Công văn 791/TTĐT-HC&CB

Công văn 791/TTĐT-HC&CB năm 2014 triển khai Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi do Cổng Thông tin điện tử Chính phủ ban hành

Nội dung toàn văn Công văn 791/TTĐT-HC&CB 2014 quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi Cổng Thông tin điện tử Chính phủ


VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
CỔNG TTĐT CHÍNH PHỦ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 791/TTĐT-HC&CB
V/v triển khai Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Triển khai Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, về việc xây dựng Hệ thống phần mềm phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi về thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao (Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi). Trong thời gian qua, Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel) đã phối hợp với Văn phòng các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành khảo sát, xây dựng phương án mở rộng kết nối Mạng thông tin hành điện tử của Chính phủ vào Mạng nội bộ (LAN) của đơn vị.

Để tiếp tục triển khai Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi tại Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ đề nghị các đơn vị:

1. Phối hợp với Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel triển khai mở rộng kết nối Mạng nội bộ của đơn vị vào Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ, bổ sung thiết bị cần thiết để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin theo giải pháp đề xuất của Tập đoàn Viettel (phụ lục kèm theo).

2. Rà soát việc cấp phát thiết bị USB Token theo đề nghị tại Công văn số 531/TTĐT-HC&CB ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và tổng hợp danh sách gửi về Cổng Thông tin điện tử Chính phủ để phối hợp triển khai Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi.

Các nội dung nêu trên hoàn thiện trước ngày 20 tháng 11 năm 2014.

Đầu mối liên hệ của Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel: Đ/c Nguyễn Đức Ngọc, Trung tâm Giải pháp Công nghệ thông tin và Viễn thông Viettel, điện thoại: 0466831703 hoặc 0989 660 716.

Đầu mối liên hệ của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ: Đ/c Nguyễn Đình Lợi, Chuyên viên Ban Hành chính điện tử và Công báo, điện thoại: 080 44532 hoặc 0984 688 909.

Cổng Thông tin điện tử Chính ph trân trọng đề nghị các đơn vị phối hợp, triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng (đ b/c);
-
TT Giải pháp CNTT và Viễn thông Viettel (để p/h);
-
TTĐT: TGĐ (để b/c), P.TGĐ Nguyễn Lê Phúc;
- TTĐT: TGĐ (đ b/c), P.TGĐ Nguyễn Lê Phúc;
- Tổ Công tác triển khai ƯDCNTT tại VPCP;
- Lưu: VT, HC&CB(2).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Lê Phúc

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN MỞ RỘNG KẾT NỐI. MẠNG THÔNG TIN HÀNH CHÍNH ĐIỆN TỬ CỦA CHÍNH PHỦ VÀO MẠNG LAN TẠI VĂN PHÒNG CÁC BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo công văn số 791/TTĐT-HC&CB ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

I. GIỚI THIỆU

Thực hin Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc, tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Văn phòng Chính phủ đã phối hợp với Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel) triển khai Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ kết nối từ Văn phòng Chính phủ đến các Bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Tổng công ty 91 (178 đầu mối), đồng thời tại các Bộ, cơ quan, địa phương bố trí 01 máy tính, 01 thiết bị mã hóa, xác thực truy cập e-Token (do Ban cơ yếu Chính phủ cấp) thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc tại Văn phòng Chính phủ (Hệ thống gửi nhận văn bản điện tử trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ).

Triển khai Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (Văn phòng Chính phủ) đã phối hợp với Tập đoàn Viễn thông quân đội (Bộ Quốc phòng) khảo sát hiện trạng hạ tầng Mạng nội bộ (LAN) tại Văn phòng các Bộ, cơ quan, địa phương. Trên cơ sở kết quả khảo sát (chi tiết tại Bảng tổng hợp hiện trạng hạ tầng mạng LAN của Văn phòng các Bộ, ngành, địa phương), Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel) xây dựng giải pháp đáp ứng nhu cầu mở rộng phạm vi kết nối tại 157 điểm (các điểm kết nối tại các cơ quan Bộ/Cơ quan ngang Bộ và 63 UBND/HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) vào Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nhằm đảm bảo hạ tầng triển khai Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao (sau đây gọi tắt là Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi).

II. MÔ HÌNH, HIỆN TRẠNG TỔNG THỂ MẠNG THÔNG TIN HÀNH CHÍNH ĐIỆN TỬ CỦA CHÍNH PHỦ

1. Mô hình tổng thể

2. Hiện trạng

Hiện nay Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ kết nối từ Văn phòng Chính phủ đến Văn phòng các Bộ, cơ quan, địa phương như sau:

- Đường cáp quang kéo từ mạng Core Viettel về Văn phòng các Bộ, cơ quan, địa phương được kết nối trực tiếp đến máy tính của người dùng (văn thư) qua thiết bị chuyển đổi quang điện (Converter).

- Tại mỗi điểm Office WAN (Core Viettel) kết nối có quy hoạch IP bao gồm 1 dải WAN /30 cho đấu nối và 01 dải IP /24 cho mở rộng mạng LAN.

- Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ kết nối với nhau thông qua công nghệ MPLS/L3VPN (Viettel đóng vai trò làm Gateway trung chuyển traffic giữa các điểm với nhau).

Như vậy, kết nối hiện tại hạn chế số lượng máy tính kết nối đến vào Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ.

III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, QUAN ĐIỂM THIẾT KẾ MỞ RỘNG KẾT NỐI MẠNG THÔNG TIN HÀNH CHÍNH ĐIỆN TỬ CỦA CHÍNH PHỦ

1. Mc đích:

Mở rộng kết nối Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ vào Mạng LAN tại Văn phòng Bộ, cơ quan, địa phương (157 điểm kết nối) trên cơ sở tận dụng tối đa tài nguyên sẵn có của các Bộ, ngành, địa phương, hạn chế đầu tư mới.

Bảo đảm sẵn sàng hạ tầng triển khai các Hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó có Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi, đôn đốc, kiểm tra nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, hoàn thành trước ngày 20 tháng 11 năm 2014.

2. Yêu cầu:

Không giới hạn số lượng người sử dụng truy cập vào Hệ thống ứng dụng triển khai tại Văn phòng Chính phủ phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Mô hình triển khai đáp ứng nhu cầu bảo mật, an toàn, an ninh cho hệ thống.

3. Quan điểm thiết kế

Tại các điểm được mở rộng, thực hiện phân tách vùng kết nối đến các Hệ thống ứng dụng tại Văn phòng Chính phủ trên Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ.

Phương án kỹ thuật đáp ứng linh hoạt nhu cầu triển khai mới hoặc mở rộng cho các node mạng có nhu cầu kết nối vào các Hệ thống ứng dụng tại Văn phòng Chính phủ mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc mạng.

Mở rộng kết nối Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ bảo đảm bảo mật, an toàn, an ninh của hệ thống.

IV. PHƯƠNG ÁN MỞ RỘNG KẾT NỐI MẠNG THÔNG TIN HÀNH CHÍNH ĐIỆN TỬ CỦA CHÍNH PHỦ

1. Mô tả phương án mở rộng kết nối

Kết nối Mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ vào hạ tầng mạng LAN của Văn phòng Bộ, ngành, địa phương thông qua thiết bị Firewall để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của Hệ thống.

Trong trường hợp Văn phòng các Bộ, cơ quan, địa phương (đơn vị) có hạ tầng không đáp ứng (không có thiết bị firewall, hoặc thiết bị firewall hết giao diện) cần bổ sung thiết bị firewall với cấu hình tối thiểu như sau:

STT

Thông số cấu hình

Giá tr

1

Performance

160Mbps

2

Packet per second

30.000pps

3

New session/s

2.800

4

Concurent session

16.000

5

Giao din

5 Fast Ethernet

2. Phương án kết nối chi tiết:

- Đấu nối và khai báo IP WAN Viettel đã quy hoạch tại Văn phòng các Bộ, cơ quan, địa phương vào 1 interface trên Firewall.

- Định tuyến trong hạ tầng mạng LAN tại Văn phòng các Bộ, cơ quan, địa phương các dải IP Hệ thống ứng dụng tại Văn phòng Chính phủ qua hướng IP WAN Viettel bao gồm:

+ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi, đôn đốc, kiểm tra nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao: 192.168.102.0/24.

+ Hệ thống quản lý gửi nhận văn bản điện tử trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: 172.24.0.2/30.

- Trên Firewall khai báo NAT Static dải IP của từng người dùng tại đơn vị qua IP LAN Viettel theo quy hoạch.

- Khai báo chính sách trên Firewall chỉ cho phép kết nối chính xác 2 dải IP của các Hệ thống ứng dụng tại Văn phòng Chính phủ theo quy hoạch trên.

V. PHƯƠNG ÁN BẢO MẬT AN TOÀN AN NINH THÔNG TIN

1. Quản truy nhập

a) Tại Văn phòng các Bộ, cơ quan, địa phương

Quản lý truy nhập vào các Hệ thống ứng dụng tại Văn phòng Chính phủ thông qua Firewall của đơn vị: Chỉ cho phép kết nối theo chính xác port dịch vụ trên ứng dụng và chặn chiều từ Văn phòng Chính phủ vào mạng LAN tại đơn vị.

Thực hiện NAT static 1-1 dải IP người dùng trong mạng LAN qua dải IP LAN Viettel (dải IP LAN /24) để kết nối vào các Hệ thống ứng dụng phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Văn phòng Chính phủ.

Sử dụng phương pháp xác thực mạnh USB Token để kiểm soát quá trình đăng nhập hệ thống.

b) Tại Văn phòng Chính phủ

Quản lý truy nhập vào các Hệ thống ứng dụng phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Văn phòng Chính phủ, thông qua Firewall: Chỉ cho phép kết nối chính xác theo cổng dịch vụ và IP nguồn.

Tại Văn phòng Chính phủ: sử dụng hệ thống phát hiện và ngăn chặn xâm nhập IDS/IPS (Intrusion Prevention Systems and Intrusion Detection Systems) để bảo vệ các Hệ thống ứng dụng tại Văn phòng Chính phủ.

2. Bảo mật dữ liệu trên đường truyền

Giải pháp bảo mật trong VPN hiện nay thường triển khai dựa trên 2 kỹ thuật đó là dựa trên IPSec (Internet Protocol Security) hoặc giải pháp SSL (Secure Socket Layer). Do vậy để đảm bảo kết nối từ Văn phòng các Bộ, cơ quan, địa phương vào hệ thống ứng dụng tại Văn phòng Chính phủ, Tập đoàn Viettel đã triển khai giải pháp Client to Site sử dụng SSL.

3. Giải pháp chống thất thoát dữ liệu

Sử dụng các công cụ DLP (Data Load Prevention) của các hãng bảo mật để ngăn chặn việc thất thoát dữ liệu ra ngoài internet tại phía người dùng như Mcafee, Symantec...

Sử dụng hệ thống AD để phân quyền người dùng.

Sử dụng phần mềm diệt virus bản quyền đảm bảo an toàn cho dữ liệu trên máy tính người dùng.

 

Bảng tổng hợp hiện trạng hạ tầng mạng LAN của các Bộ, ngành, địa phương

TT

Điểm mở rộng

Đơn vị

Phương án tích hợp

Ghi chú

I

Ủy ban Nhân Dân và Hội đồng Nhân dân 63 Tỉnh/TP

1

Điện Biên

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

2

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco

Đơn vị đã tích hợp đường Office WAN vào Firewall

3

Hà Giang

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

4

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

5

Tây Ninh

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

6

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

7

Đồng Tháp

HĐND

Tích hợp vào Firewall ISA 2006

 

8

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

9

Vĩnh Long

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

10

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco 5505

 

11

An Giang

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

12

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco Asa 5510

 

13

Sơn La

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

14

UBND

Tích hợp vào Firewall Juniper SSG 140

 

15

Cà Mau

HĐND

Tích hợp vào Firewall Fortigate 60D

 

16

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

17

Bắc Giang

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

18

UBND

Tích hợp vào Firewall Firewall Cyberoam

 

19

Bắc Ninh

HĐND

Tích hợp vào Firewall ISA 2004

Đơn vị dùng chung hạ tầng

20

UBND

21

Bình Dương

HĐND

Tích hợp vào Firewall SRX 210

 

22

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco 5520

 

23

Hải Dương

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

24

UBND

Tích hợp vào Firewall Fortigate 300

 

25

Lạng Sơn

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

26

UBND

Tích hợp vào Firewall Fortigate 300

 

27

Tuyên Quang

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

28

UBND

Tích hợp vào Firewall ASA

 

29

Bình Phước

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

30

UBND

Tích hợp vào Firewall Cyberoam CR 500IA

 

31

Hà Tĩnh

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

32

UBND

Tích hợp vào Firewall Fortigate 460

 

33

Thanh Hóa

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

34

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco 5515

 

35

Ninh Thun

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

36

UBND

Tích hợp vào Firewall Firewall ISA

 

37

Thái Bình

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

38

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

39

Kiên Giang

HĐND

Tích hợp vào Firewall ASA 5505

 

40

UBND

Tích hợp vào Firewall PIX 515E

 

41

Bà Rịa - Vũng Tàu

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

42

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

43

Hà Nam

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

44

UBND

Firewall mềm ISA 2004

 

45

Phú Yên

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

46

UBND

Tích hợp vào Firewall mềm ISA 2004

 

47

Sóc Trăng

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

48

UBND

Tích hợp vào Firewall SSG 520

 

49

Long An

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

50

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

51

Phú Th

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

52

UBND

 

53

Lâm Đồng

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

54

UBND

Tích hợp vào Firewall SSG 140

 

55

Ninh Bình

HĐND

Tích hợp vào Firewall Fortigate 200B

 

56

UBND

 

57

TP.Cần Thơ

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

58

UBND

Tích hợp vào Firewall ISA

 

59

Nghệ An

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

60

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

61

Quảng Bình

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

62

UBND

Tích hợp vào Firewall Fortigate 200A

 

63

Quảng Trị

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

64

UBND

Tích hợp vào Firewall Fortigate 200A

 

65

Quảng Ngãi

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

66

UBND

Tích hợp vào Firewall Fortigate 200A

 

67

Thái Nguyên

HĐND

Tích hợp vào Firewall mềm ISA 2006

Đơn vị dùng chung hạ tầng

68

UBND

69

Hưng Yên

HĐND

Tích hợp vào Firewall mềm ISA

Đơn vị dùng chung hạ tầng

70

UBND

71

Quảng Nam

HĐND

Tích hợp vào Firewall Fortinet FG200B

 

72

UBND

Tích hợp vào Firewall mềm ISA

 

73

Trà Vinh

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

74

UBND

Tích hợp vào Firewall Juniper Netscreen -5GT

 

75

Nam Định

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

76

UBND

 

77

Đắk Nông

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

78

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco ASA 5510

 

79

Lai Châu

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

80

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

81

Quảng Ninh

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

82

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco 5510

 

83

Kon Tum

HĐND

Tích hợp vào Firewall Cisco 5505

 

84

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

85

Bến Tre

HĐND

Tích hợp vào Firewall Nusoft

 

86

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco ASA 5525

 

87

Vĩnh Phúc

HĐND

Tích hợp vào Firewall Fortigate 60

Đơn vị dùng chung hạ tầng

88

UBND

89

Bình Định

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

90

UBND

Tích hợp vào Firewall Fortigate 200

 

91

Khánh Hòa

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

92

UBND

Tích hợp vào Firewall GATEPROTEC

 

93

Bình Thuận

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

94

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

95

Cao Bằng

UBND

Tích hợp vào Firewall PIX 515E

 

96

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

97

Đồng Nai

UBND

Tích hợp vào Firewall mềm ISA 2006

 

98

HĐND

Tích hợp vào Firewall mềm Kerio E

 

99

Hậu Giang

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

100

HĐND

Cn bổ sung thiết bị Firewall

 

101

Hòa Bình

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

102

HĐND

Không có nhu cầu mở rộng

 

103

Tha Thiên - Huế

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

104

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

105

Lào Cai

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco 5505

 

106

HĐND

Tích hợp vào Firewall Cisco 5505

 

107

Gia Lai

UBND

Tích hợp vào Firewall Astaro320

 

108

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

109

Bc Kạn

UBND

Tích hợp vào Firewall Fortinet 80C

 

110

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

111

TP.Hải Phòng

UBND

Tích hợp vào Firewall Foritgate 80C

 

112

HĐND

Tích hợp vào Firewall mềm ISA

 

113

TP.H Chí Minh

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco 5520

Đơn vị dùng chung hạ tầng và đã tích hợp đường Office WAN vào

114

HĐND

115

TP.Hà Nội

UBND

Tích hợp vào Firewall Cisco 5520

Đơn vị đã tích hợp vào mạng LAN

116

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

117

TP.Đà Nng

UBND

Đề nghị cử đầu mối phối hợp khảo sát hạ tầng và m rộng kết nối

Đơn vị đã chủ động xây dựng phương án kết nối vào mạng dùng riêng của chính phủ trình lãnh đạo UBND Thành phố

118

HĐND

Đ nghị cử đầu mối phối hợp khảo sát hạ tầng và mở rộng kết nối

119

Đắk Lắk

UBND

Đề nghị cử đầu mối phi hợp khảo sát hạ tầng và mở rộng kết nối

Đơn vị đang chuyn địa điểm nên chưa phối hợp khảo sát được

120

HĐND

Đề nghị cử đầu mối phối hợp khảo sát hạ tầng và mở rộng kết ni

121

Bạc Liêu

UBND

 

Đơn vị không có nhu cầu mở rộng

122

HĐND

 

123

Tiền Giang

UBND

Tích hợp vào Firewall NSA 3600

Đơn vị đã tích hợp vào trong mạng đáp ứng mở rộng

124

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

125

Yên Bái

UBND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

126

HĐND

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

II

Cơ quan Bộ-Ngang Bộ

1

Bộ Tư pháp

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall Checkpoint hoặc ASA 5520

 

2

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ ngành

Tích hợp vào Router Cisco 1840

 

3

Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

Bộ ngành

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

4

Bộ Ngoại giao

Bộ ngành

Có Firewall riêng phục vụ mở rộng

 

5

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ ngành

Yêu cầu tích hợp ứng dụng của VPCP với ứng dụng quản lý hiện tại của Bộ

 

6

Đài Truyền hình Việt Nam

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall Fortinet 600A

 

7

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hi Việt Nam

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall Ciberroam C500IA.

 

8

Ủy ban Dân tộc

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall Fortinet 600C

 

9

Bộ Y tế

Bộ ngành

X

Đơn vị đã triển khai mở rộng 2013

10

Bộ Quốc phòng

Bộ ngành

X

Bộ Quốc Phòng yêu cầu triển khai độc lập với mạng LAN hiện có của Bộ

11

Bộ Xây dựng

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall ISA 2004

 

12

Bảo hiểm Xã hội Vit Nam

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall Cisco 5520

 

13

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall Juniper SRX 650

 

14

Bộ Nội vụ

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall Firewall Checkpoint 1076

 

15

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall Router Cisco 1841

Đơn vị đã triển khai mở rộng năm 2013

16

Bộ Tài chính

Bộ ngành

Tích hợp vào Router Cisco 1841

Đơn vị đã tích hợp đường Office WAN vào Router Cisco

17

Bộ Thông tin và Truyn thông

Bộ ngành

 

Đơn vị đã triển khai mở rộng năm 2013

18

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Bộ ngành

Tích hợp vào Router Cisco 3845

 

19

Thông tấn xã Việt Nam

Bộ ngành

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

20

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall PIX Cisco

 

21

Đài Tiếng nói Việt Nam

Bộ ngành

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

22

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bộ ngành

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

23

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Bộ ngành

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

24

Bộ Giao thông vận tải

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall PIX Cisco

 

25

Bộ Công thương

Bộ ngành

Cần bổ sung thiết bị Firewall

 

26

Bộ Công an

Bộ ngành

X

Bộ Công An yêu cầu triển khai độc lập với mạng LAN hiện tại của Bộ

27

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall Paloato

 

28

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall mềm ISA 2003

 

29

Thanh tra Chính phủ

Bộ ngành

Tích hợp vào Firewall ASA 5520

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Công văn 791/TTĐT-HC&CB

Loại văn bảnCông văn
Số hiệu791/TTĐT-HC&CB
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành31/10/2014
Ngày hiệu lực31/10/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Lược đồ Công văn 791/TTĐT-HC&CB 2014 quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi Cổng Thông tin điện tử Chính phủ


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Công văn 791/TTĐT-HC&CB 2014 quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
                Loại văn bảnCông văn
                Số hiệu791/TTĐT-HC&CB
                Cơ quan ban hànhCổng Thông tin điện tử Chính phủ
                Người kýNguyễn Lê Phúc
                Ngày ban hành31/10/2014
                Ngày hiệu lực31/10/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcCông nghệ thông tin
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Công văn 791/TTĐT-HC&CB 2014 quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

                      Lịch sử hiệu lực Công văn 791/TTĐT-HC&CB 2014 quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

                      • 31/10/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 31/10/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực