Văn bản khác 138/KH-UBND

Kế hoạch 138/KH-UBND năm 2014 thực hiện Đề án phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

Nội dung toàn văn Kế hoạch 138/KH-UBND 2014 phát huy giá trị tốt đẹp hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững Thanh Hóa 2020


ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 138/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT HUY GIÁ TRỊ TỐT ĐẸP CÁC MỐI QUAN HỆ TRONG GIA ĐÌNH VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH HẠNH PHÚC, BỀN VỮNG TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nhằm cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng gia đình các dân tộc trên địa bàn tỉnh no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, để gia đình thực sự là tế bào của xã hội, là nơi duy trì nòi giống, là môi trường quan trọng hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách con người.

- Việc phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững là một bộ phận của chính sách chung về gia đình, đặc biệt là triển khai, thực hiện sâu rộng và có hiệu quả Chiến lược Phát triển Gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, góp phần phòng, chống các tệ nạn xã hội, tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Yêu cầu

- Triển khai Đề án theo đúng nội dung được phê duyệt, đảm bảo chất lượng, tiến độ trong quá trình thực hiện.

- Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các ngành, các cấp trong việc triển khai thực hiện Đề án; lồng ghép, phối hợp việc thực hiện Đề án với các chương trình, kế hoạch có liên quan, bảo đảm tính thống nhất, góp phần nâng cao hiệu quả việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

II. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu chung

Phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình (giữa vợ và chồng; giữa cha mẹ và con cái, giữa người cao tuổi và con cháu) và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể, các chỉ tiêu thực hiện

a) Mục tiêu 1: Phát huy giá trị tốt đẹp mối quan hệ giữa vợ và chồng.

- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đến năm 2020 hầu hết các cuộc hôn nhân đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật; có 95% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản về hôn nhân, gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.

- Chỉ tiêu 2: Hằng năm, trung bình giảm từ 10 - 15% hộ gia đình có bạo lực giữa vợ và chồng; giảm 15% (khu vực vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số giảm 10%) người kết hôn dưới tuổi pháp luật quy định.

b) Mục tiêu 2: Phát huy giá trị tốt đẹp mối quan hệ giữa cha, mẹ và con cái.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020, có 75% cha hoặc mẹ có trẻ em dưới 6 tuổi được cung cấp thông tin, kiến thức và kỹ năng về nuôi dạy, chăm sóc con cái; phấn đấu có 95% hộ gia đình dành thời gian chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, tạo điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện cả về thể chất, trí tuệ và đạo đức.

- Chỉ tiêu 2: Hằng năm, trung bình giảm từ 10 - 15% hộ gia đình có bạo lực với trẻ em.

c) Mục tiêu 3. Phát huy giá trị tốt đẹp mối quan hệ giữa người cao tuổi và con cháu trưởng thành.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020 có 80% hộ gia đình có người cao tuổi được cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật đối với người cao tuổi; phấn đấu có khoảng 95% hộ gia đình thực hiện chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi.

- Chỉ tiêu 2: Hằng năm, trung bình giảm từ 10 - 15% hộ gia đình có bạo lực với người cao tuổi.

d) Mục tiêu 4. Hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020 có 85% (khu vực vùng sâu, vùng xa có 70% và vùng đồng bào dân tộc thiểu số có 75% trở lên) hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; phấn đấu có 95% hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo được cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật và phúc lợi xã hội. Các huyện, thị xã, thành phố triển khai thí điểm mô hình liên quan tới xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững.

- Chỉ tiêu 2: Xây dựng và điều hành chuyên trang thông tin tuyên truyền trên cổng thông tin điện tử của tỉnh để phục vụ công tác triển khai, thực hiện Đề án.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tăng cường công tác truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của gia đình và công tác gia đình.

- Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành đoàn thể và cộng đồng về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của gia đình, phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững đến năm 2020.

- Tổ chức tốt công tác tuyên truyền, phổ biến Đề án “Phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững đến năm 2020”, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của các ngành, các cấp từ tỉnh đến cơ sở trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức và nhân dân về quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, về vai trò, vị trí, ý nghĩa của Đề án; vị trí, vai trò, trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương trong việc tổ chức thực hiện Đề án.

- Nêu gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến, các mô hình hoạt động có hiệu quả; phê phán các hành vi vi phạm chính sách gia đình, biểu hiện không đúng, không lành mạnh trong cuộc sống gia đình.

- Đẩy mạnh giáo dục, cung cấp kiến thức cho các thành viên gia đình về chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến gia đình; xây dựng các sản phẩm văn hóa lành mạnh, tôn vinh các giá trị tốt đẹp của gia đình, các điển hình tiên tiến trong lĩnh vực gia đình, nhằm phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình; chú trọng ngăn ngừa thông tin và sản phẩm văn hóa độc hại; thực hiện tuyên truyền sâu rộng chính sách gia đình và xây dựng gia đình trong nhân dân để hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các địa bàn có tỉ lệ bạo lực gia đình cao.

2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về công tác gia đình ở các cấp

- Ủy ban nhân dân các cấp kiện toàn cơ quan chuyên trách về công tác gia đình, bố trí tuyển dụng công chức có năng lực làm công tác gia đình, nâng cao chất lượng công tác theo dõi, giám sát và đánh giá.

- Tổ chức đào tạo và có chính sách phù hợp với cán bộ, cộng tác viên tham gia làm công tác về gia đình.

3. Nghiên cứu điều tra tổng thể về gia đình; xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh

- Điều tra tổng thể về gia đình; rà soát, đánh giá thực trạng các chỉ số, chỉ báo về gia đình.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình phục vụ công tác nghiên cứu và hoạch định chính sách về lĩnh vực này.

- Triển khai bộ chỉ số giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.

4. Xã hội hóa các hoạt động phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình

- Đề cao tính chủ động và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc hỗ trợ xây dựng, phát triển gia đình, lồng ghép thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu liên quan đến lĩnh vực gia đình thuộc phạm vi trách nhiệm của ngành, đoàn thể và địa phương.

- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư, các tổ chức, dòng họ, cá nhân, đặc biệt là nam giới vào việc hỗ trợ hoặc tạo điều kiện, cơ hội cho các thành viên gia đình nâng cao nhận thức và thực hiện các hoạt động liên quan.

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ nguồn lực nhằm phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình.

5. Xây dựng và nhân rộng một số mô hình về gia đình

Xây dựng và nhân rộng mô hình về gia đình, dịch vụ về gia đình, tạo điều kiện cho mọi thành viên của các gia đình tiếp cận, tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống; thực hiện bình đẳng giới trong gia đình; hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; góp phần nâng cao hiệu quả lao động, sản xuất, xây dựng gia đình ngày càng no ấm, tiến bộ, hạnh phúc.

IV. THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN

1. Dự án 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình.

a) Nội dung:

- Triển khai hệ thống chỉ báo đánh giá các giá trị tốt đẹp của các mối quan hệ gia đình và cơ chế thu thập, xử lý và sử dụng thông tin (hoạt động này lồng ghép với việc triển khai nội dung của Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020).

- Điều tra theo định kỳ về gia đình và các giá trị tốt đẹp trong gia đình.

- Thực hiện các nghiên cứu về gia đình và biến đổi giá trị các mối quan hệ trong gia đình, làm cơ sở để xây dựng và hoạch định chính sách về gia đình.

b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan, tổ chức điều tra định kỳ cấp tỉnh và thực hiện các nội dung khác dựa trên kết quả nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa học và Xã hội Việt Nam, những chính sách về gia đình đã được hoạch định.

2. Dự án 2: Truyền thông về các giá trị tốt đẹp của các mối quan hệ trong gia đình

a) Nội dung:

- Biên soạn, xây dựng và phổ biến các sản phẩm, các tài liệu truyền thông, truyền thông mẫu về kiến thức, kỹ năng sống và giáo dục đời sống gia đình.

- Tổ chức các loại hình truyền thông đa dạng và phong phú, nhằm tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, hỗ trợ các thành viên gia đình xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc.

- Phổ biến thông tin, kiến thức và các kết quả nghiên cứu phục vụ cho xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến gia đình và phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình.

b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Ban Dân tộc tỉnh, Hội Người cao tuổi tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan.

3. Dự án 3: Hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững

a) Nội dung:

- Triển khai nhân rộng tài liệu tập huấn về giáo dục trước hôn nhân, giáo dục đời sống gia đình và tư vấn về hôn nhân gia đình.

- Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên các cấp, cán bộ làm công tác gia đình về kiến thức, kỹ năng phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình, cung cấp nội dung hoạt động giáo dục đời sống gia đình.

- Tổ chức các khóa tập huấn về giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đời sống gia đình, sức khỏe sinh sản cho người chưa thành niên, nam nữ thanh niên trước khi kết hôn, đặc biệt quan tâm tới đối tượng người chưa thành niên và nam nữ thanh niên trong các khu công nghiệp.

- Xây dựng Góc tư vấn về giáo dục đời sống gia đình, giáo dục trước hôn nhân, tư vấn tiền hôn nhân, nhằm cung cấp nội dung giáo dục đời sống gia đình, hôn nhân và gia đình; xây dựng trang thông tin điện tử (website) về giáo dục đời sống gia đình, giáo dục trước hôn nhân, tư vấn tiền hôn nhân.

- Triển khai thí điểm mô hình xây dựng gia đình hạnh phúc và phát triển bền vững, đặc biệt chú trọng việc đưa nội dung giáo dục kỹ năng làm cha, mẹ, phát triển kinh tế gia đình và bảo tồn các giá trị văn hóa gia đình vào nội dung hoạt động của mô hình.

b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

c) Cơ quan phối hợp: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan.

VI. KINH PHÍ

Nguồn kinh phí thực hiện Đề án do Ngân sách Nhà nước cấp, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cấp, các ngành theo quy định hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Là đơn vị Thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan triển khai, hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch.

- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc triển khai, thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan, tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách thực hiện Kế hoạch theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành văn bản hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí triển khai, thực hiện Kế hoạch tại các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và các địa phương trong tỉnh.

3. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức tốt việc khám chữa bệnh, chăm sóc y tế, tuyên truyền giáo dục độ tuổi kết hôn, tư vấn sức khỏe sinh sản, nuôi dạy trẻ em; củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở để cung cấp tại chỗ các dịch vụ y tế, nâng cao sức khỏe cho mọi người dân.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan, tuyên truyền về Luật Bình đẳng giới, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Người cao tuổi; thực hiện có hiệu quả các chương trình xóa đói giảm nghèo; hỗ trợ việc làm; đào tạo nghề cho các đối tượng phù hợp với từng vùng kinh tế; đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các chính sách, chế độ hỗ trợ gia đình thuộc diện chính sách xã hội, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình dân tộc thiểu số để phấn đấu tự vươn lên, ổn định cuộc sống.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Ban Dân tộc tỉnh, Hội Người cao tuổi tỉnh và các sở, ngành có liên quan truyền thông về các giá trị tốt đẹp trong gia đình; hướng dẫn các cơ quan báo chí trong tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến gia đình; vị trí, vai trò và tầm quan trọng của gia đình; những giá trị tốt đẹp trong mối quan hệ gia đình, góp phần nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của các cấp, các ngành và tầng lớp nhân dân trong việc triển khai Đề án.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, xây dựng trang thông tin điện tử (website) về giáo dục giới tính, đời sống gia đình, giáo dục trước hôn nhân, tư vấn tiền hôn nhân cho mọi đối tượng trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền giáo dục pháp luật liên quan đến gia đình; tổ chức các lớp học nâng cao trình độ văn hóa, lồng ghép kiến thức về kỹ năng sống, hôn nhân và gia đình, sức khỏe sinh sản vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với các cấp học, bậc học.

7. Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong nhân dân; cấp phát các tờ gấp tuyên truyền pháp luật liên quan đến vấn đề bạo lực gia đình để nâng cao hiểu biết của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.

8. Các sở, ban, ngành có liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nội dung có liên quan của Kế hoạch này vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của sở, ban, ngành.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp, tham gia thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật liên quan đến gia đình, tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về gia đình và phổ biến các kỹ năng sống cho từng hội viên ở cộng đồng.

10. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan, hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc; khuyến khích và bố trí hội viên hội phụ nữ làm cộng tác viên phòng, chống bạo lực gia đình; thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao kiến thức về hôn nhân gia đình, sức khỏe sinh sản và giá trị hạnh phúc gia đình cho các hội viên.

- Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tham mưu, xây dựng địa chỉ tin cậy tại cộng đồng.

11. Đề nghị Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan, xây dựng và nhân rộng mô hình CLB gia đình trẻ trên địa bàn toàn tỉnh; xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về vị trí gia đình và công tác gia đình thông qua các hình thức: Tuyên truyền trực tiếp thông qua sinh hoạt định kỳ của chi đoàn, chi hội, của CLB, tuyên truyền thông qua các phương tiện truyền thông của Đoàn như: Website.tuoitrethanhhoa.vn; chuyên mục tuổi trẻ Lam Sơn…; tổ chức chiến dịch truyền thông hưởng ứng Ngày Gia đình Việt Nam (28/6).

- Tăng cường công tác tập huấn kiến thức pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới, Luật Hôn nhân và Gia đình cho cán bộ đoàn cơ sở tham gia công tác về gia đình.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch theo phân cấp quản lý.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, tăng cường nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về gia đình tại địa phương; tập trung xây dựng và phát triển mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở cơ sở.

- Đảm bảo ngân sách địa phương thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch.

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ làm hoặc tham gia công tác gia đình trong phạm vi quản lý.

- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Kế hoạch tại địa bàn quản lý.

- Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15/11 hàng năm, để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Văn Việt

 

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 138/KH-UBND

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệu138/KH-UBND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành21/10/2014
Ngày hiệu lực21/10/2014
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
Cập nhật10 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 138/KH-UBND

Lược đồ Kế hoạch 138/KH-UBND 2014 phát huy giá trị tốt đẹp hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững Thanh Hóa 2020


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Kế hoạch 138/KH-UBND 2014 phát huy giá trị tốt đẹp hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững Thanh Hóa 2020
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệu138/KH-UBND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Thanh Hóa
                Người kýVương Văn Việt
                Ngày ban hành21/10/2014
                Ngày hiệu lực21/10/2014
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcVăn hóa - Xã hội
                Tình trạng hiệu lựcKhông xác định
                Cập nhật10 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được căn cứ

                    Văn bản hợp nhất

                      Văn bản gốc Kế hoạch 138/KH-UBND 2014 phát huy giá trị tốt đẹp hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững Thanh Hóa 2020

                      Lịch sử hiệu lực Kế hoạch 138/KH-UBND 2014 phát huy giá trị tốt đẹp hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững Thanh Hóa 2020

                      • 21/10/2014

                        Văn bản được ban hành

                        Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                      • 21/10/2014

                        Văn bản có hiệu lực

                        Trạng thái: Có hiệu lực