Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước tỉnh Hà Nam năm 2010

Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND dự toán phân bổ dự toán NSNN Hà Nam 2010 đã được thay thế bởi Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2012 công bố Nghị quyết tỉnh Hà Nam ban hành 1997 2011 hết hiệu lực và được áp dụng kể từ ngày 09/07/2012.

Nội dung toàn văn Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND dự toán phân bổ dự toán NSNN Hà Nam 2010


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2009/NQ-HĐND

Phủ Lý, ngày 09 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ NAM NĂM 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 16

(Ngày 08 - 09/12/2009)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi nghe và thảo luận Tờ trình số 1648/TTr-UBND ngày 03/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn dự toán và phân bổ dự toán ngân sách năm 2010 cho các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh và ngân sách huyện, thành phố, bổ sung, sửa đổi tỷ lệ điều tiết một số khoản thu ngân sách cho các cấp ngân sách năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán NSNN năm 2010 của tỉnh Hà Nam với các chỉ tiêu như sau:

1. Dự toán thu ngân sách Nhà nước: 2.257.249 triệu đồng, gồm:

- Tổng thu ngân sách Nhà nước từ kinh tế trên địa bàn: 1.012.500 triệu đồng.

- Các khoản thu để lại phản ánh qua ngân sách: 87.500 triệu đồng

- Thu bổ sung từ NS trung ương: 1.157.249 triệu đồng (đã bao gồm vốn nước ngoài 45.000 triệu đồng).

* Dự toán thu ngân sách địa phương: 2.146.749 triệu đồng, trong đó:

- Thu cân đối ngân sách: 902.000 triệu đồng.

- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 1.157.249 triệu đồng (đã bao gồm vốn nước ngoài 45.000 triệu đồng).

- Thu phản ánh qua ngân sách: 87.500 triệu đồng.

2. Dự toán chi ngân sách địa phương: 2.146.749 triệu đồng, gồm:

- Chi từ nguồn thu cân đối ngân sách: 1.422.787 triệu đồng. Trong đó:

+ Chi đầu tư phát triển: 236.100 triệu đồng.

+ Chi quy hoạch từ nguồn thu sử dụng đất: 10.000 triệu đồng.

+ Chi thường xuyên: 1.138.517 triệu đồng.

+ Dự phòng ngân sách: 37.170 triệu đồng.

+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.

- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và dự án 5 triệu ha rừng, và thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Chính phủ bổ sung mục tiêu qua ngân sách địa phương: 537.962 triệu đồng.

- Chi từ nguồn thu để lại phản ánh qua ngân sách: 87.500 triệu đồng.

- Chi từ nguồn tăng thu: 98.500 triệu đồng.

Điều 2. Nhất trí thông qua phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và bổ sung ngân sách huyện, thành phố năm 2010 và các giải pháp thực hiện dự toán NSNN năm 2010 (có biểu chi tiết đính kèm).

1. Chi ngân sách cấp tỉnh: 1.399.857 triệu đồng

- Chi đầu tư phát triển từ nguồn cân đối, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án đầu tư theo quyết định của Chính phủ, vốn nước ngoài, vốn sự nghiệp chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương: 680.762 triệu đồng (trong đó, chi trả nợ các tổ chức tín dụng và Kho bạc NN: 96.366 triệu đồng gồm dự án đông sông Đáy: 50.000 triệu đồng, vay Kho bạc và Ngân hàng phát triển: 46.366 triệu đồng).

- Phân bổ chi thường xuyên từ cân đối ngân sách cho các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị, chi mục tiêu chương trình dự án, chính sách chế độ: 505.561 triệu đồng.

- Dự phòng ngân sách: 33.165 triệu đồng, trích quỹ dự trữ tài chính địa phương 1.000 triệu đồng.

- Chi từ nguồn thu phản ánh qua ngân sách: 80.869 triệu đồng.

- Chi từ nguồn tăng thu dự kiến: 98.500 triệu đồng trong đó đã bao gồm: 2.750 triệu để tạo nguồn điều chỉnh tiền lương và lập quỹ phát triển đất.

2. Chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố: 546.551 triệu đồng.

Điều 3. Nhất trí thông qua giải pháp điều hành số thu tiền sử dụng đất năm 2010 như sau:

1. Số thu tiền sử dụng đất điều tiết cho ngân sách các cấp được sử dụng như sau:

a) Dành 10% trên tổng số thu ngân sách tỉnh được điều tiết sau khi trừ trả nợ các tổ chức tín dụng; 10% trên tổng thu ngân sách huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn được điều tiết để hoàn thiện hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động đất đai, bổ sung quy hoạch sử dụng đất.

b) Đối với các xã, phường, thị trấn không có số thu tiền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố sử dụng nguồn trích 10% của huyện, thành phố để hỗ trợ đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.

2. Thu tiền sử dụng đất của thành phố Phủ Lý điều tiết về ngân sách tỉnh, sau khi trừ trả nợ phần đã vay đầu tư cho thành phố và trích lập quỹ phát triển đất, được cấp trở lại 100% cho thành phố để chi đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm trên địa bàn thành phố.

Điều 4. Tổ chức và thực hiện

- Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVI kỳ họp thứ 16 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Đinh Văn Cương

 

PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2010

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh Hà Nam)

TT

Đơn vị - Chỉ tiêu

Biên chế năm 2010 (người)

Tổng số chi NS tỉnh năm 2010 (Tr.đồng)

Trừ nguồn đơn vị

Dự toán chi NS tỉnh năm 2010 giao cho ĐV (Tr.đồng)

10% tiết kiệm (Tr.đồng)

Từ nguồn 35 đến 40% (Tr.đồng)

A Chi thường xuyên NS tỉnh

 

 

 

 

505.561

PHÂN BỔ ĐƠN VỊ

6.004

354.618

8.358

9.647

337.326

1

Sở Giáo dục và Đào tạo

1.567

73.939

1.141

2.094

70.704

 

- Quản lý nhà nước

48

3.170

74

 

3.096

 

- Sự nghiệp giáo dục (1)

1.519

70.769

1.067

2.094

67.608

2

Trường Cao đẳng Sư phạm

100

7.748

172

1.280

6.296

 

- Sự nghiệp đào tạo

100

7.748

172

1.280

6.296

3

Sở Y tế

2.528

112.017

1.833

5.193

104.991

 

- Quản lý nhà nước

57

3.192

101

 

3.091

 

- Sự nghiệp y tế (2)

1.714

83.071

1.512

4.929

76.630

 

- Trung tâm dân số huyện, thành phố

27

1.124

19

 

1.105

 

- Y tế xã, phường

554

20.784

83

 

20.701

 

- Trường y tế + Đào tạo lại

60

3.515

118

264

3.133

 

- Cán bộ dân số xã

116

331

 

 

331

4

Đài phát thanh truyền hình

69

4,313

217

-

4.096

 

- Sự nghiệp phát thanh truyền hình

69

4.313

217

 

4.096

5

Sở Văn hoá thông tin

147

16.094

653

28

15.413

 

- Quản lý nhà nước

46

2.678

98

 

2.580

 

- Sự nghiệp văn hoá thông tin

81

5.785

330

28

5.427

 

- Sự nghiệp Thể dục - Thể thao

20

2.869

225

 

2.644

 

- Sự nghiệp đào tạo

 

4.762

 

 

4.762

6

Sở Nông nghiệp & PTNT

227

16.380

311

98

15.971

 

- Quản lý nhà nước

130

6.687

165

52

6.470

 

- Sự nghiệp nông lâm nghiệp

70

4.001

78

46

3.877

 

- Sự nghiệp thuỷ lợi

27

2.466

68

 

2.398

 

- Kinh tế mới

 

600

 

 

600

 

- Trợ giá giữ đàn giống gốc

 

260

 

 

260

 

- Sự nghiệp khuyến nông

 

2.366

 

 

2.366

7

Sở Lao động Thương binh Xã hội

249

18.326

325

510

17.491

 

- Quản lý nhà nước

49

2.534

59

 

2.475

 

- Đảm bảo xã hội

115

10.277

 

10

10.267

 

- Sự nghiệp đào tạo

85

5.515

266

500

4.749

 

- BHYTÊ Cựu CB

 

 

 

 

-

8

Sở Giao thông

53

5.617

60

125

5.432

 

- Quản lý nhà nước

53

2.458

60

125

2.273

 

- Sự nghiệp giao thông

 

3.159

 

 

3.159

 

- SN Giao thông (KP thu từ cầu)

 

 

 

 

 

9

Sở Công nghiệp

109

6.075

146

77

5.852

 

- Quản lý nhà nước

94

4.775

132

27

4.616

 

- Sự nghiệp kinh tế khác

15

1.300

14

50

1.236

 

Trong đó Quỹ Khuyến công: 600 triệu

 

 

 

 

 

10

Sở Xây dựng

47

2.378

59

78

2.241

 

- Quản lý nhà nước

32

1.730

54

18

1.658

 

- SN kinh tế khác

15

578

5

60

513

 

- SN khoa học

 

70

 

 

70

11

Sở Khoa học công nghệ

45

13.743

1.199

119

12.425

 

- Quản lý nhà nước

31

1.743

48

 

1.695

 

- Sự nghiệp Khoa học công nghệ

14

12.000

1.151

119

10.730

12

Sở Tài nguyên môi trường

98

7.917

245

20

7.652

 

- Quản lý nhà nước

50

2.474

70

20

2.384

 

- Sự nghiệp địa chính

38

2.537

62

 

2.475

 

- Sự nghiệp môi trường

10

2.579

113

 

2.466

 

- Sự nghiệp kinh tế khác

 

257

 

 

257

 

- SN khoa học

 

70

 

 

70

13

Văn phòng UBND tỉnh

52

6.899

327

-

6.572

 

- Quản lý nhà nước

42

6.130

296

 

5.834

 

- Ban Phòng chống tham nhũng

5

617

29

 

588

 

- Sự nghiệp

5

152

2

 

150

14

Văn phòng HĐND tỉnh

25

4.081

142

-

3.939

 

Quản lý nhà nước

25

4.081

142

 

3.939

15

Sở Thông tin truyền thông

34

1.754

55

-

1.699

 

- Quản lý nhà nước

21

1.359

50

 

1.309

 

- Sự nghiệp

13

395

5

 

390

16

Sở Kế hoạch và đầu tư

29

2.020

66

-

1.954

 

- SN khoa học

 

70

 

 

70

 

- Quản lý nhà nước

29

1.950

66

 

1.884

17

Sở Nội vụ

53

4.731

137

-

4.594

 

- Quản lý nhà nước

48

3.061

133

 

2.928

 

- Sự nghiệp

5

1.670

4

 

1.666

18

Sở Tư pháp

45

2.479

63

25

2.391

 

- Quản lý nhà nước

23

1.504

50

 

1.454

 

- Trang bị tủ sách pháp luật cho xã

 

 

 

 

-

 

- SN kinh tế khác

22

975

13

25

937

19

Sở Tài chính

63

3.416

90

-

3.326

 

- Quản lý nhà nước

48

2.898

85

 

2.813

 

- SN khoa học

 

70

 

 

70

 

- Sự nghiệp

15

448

5

 

443

20

Thanh tra tỉnh

30

2.497

27

-

2.470

 

- Quản lý nhà nước

30

2.497

27

 

2.470

21

Văn phòng Tỉnh uỷ Hà Nam

254

25.865

785

-

25.080

 

- Kinh phí Đảng

196

15.368

633

 

14.735

 

- Chưa phân bổ

 

500

 

 

500

 

- Trợ giá báo Hà Nam

 

4.443

 

 

4.443

 

- Sự nghiệp y tế

5

1.077

9

 

1.068

 

- Sự nghiệp đào tạo

53

3.477

143

 

3.334

 

- Kinh phí huy hiệu đảng

 

1.000

 

 

1.000

22

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

22

1.752

82

-

1.670

 

- Kinh phí đoàn thể

22

1.752

82

 

1.670

23

Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh

34

1.702

53

-

1.649

 

- Kinh phí đoàn thể

27

1.327

39

 

1.288

 

- Đào tạo

 

 

 

 

-

 

- Nhà thiếu nhi (Đào tạo)

7

375

4

 

361

24

Tỉnh hội phụ nữ

22

1.348

41

-

1.307

 

- Kinh phí đoàn thể

22

1.210

41

 

1.169

 

- Sự nghiệp đào tạo

 

138

 

 

138

25

Hội Cựu chiến binh tỉnh

11

652

17

-

635

 

- Kinh phí đoàn thể

11

652

17

 

635

26

Hội Nông dân

22

1.143

33

-

1.110

 

- Kinh phí đoàn thể

22

1.143

33

 

1.110

27

Hội Người mù

3

254

6

-

248

 

- Kinh phí Hội

3

224

6

 

218

 

- Sự nghiệp đào tạo

 

30

 

 

30

28

Hội Đông y

11

503

13

-

490

 

- Kinh phí Hội

11

503

13

 

490

29

Hội Văn học nghệ thuật

6

398

8

-

390

 

- Kinh phí Hội

6

328

8

 

320

 

- Trợ giá tạp chí Sông Châu

 

70

 

 

70

30

Hội Chữ thập đỏ

11

608

19

-

589

 

- Kinh phí Hội

11

608

19

 

589

31

Hội đồng Liên minh các HTX

13

727

14

-

713

 

- Quản lý nhà nước

9

599

11

 

588

 

- Sự nghiệp

4

128

3

 

125

32

Ban quản lý các khu công nghiệp

25

1.528

33

-

1.495

 

- Quản lý nhà nước

23

1.172

33

 

1.139

 

- Sự nghiệp kinh tế (Xúc tiến ĐT)

2

356

 

 

356

33

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

 

5.041

-

-

5.041

 

- Quốc phòng địa phương

 

5.041

 

 

5.041

34

Công an tỉnh

 

1.400

-

 

1.400

 

- An ninh địa phương

 

1.400

 

 

1.400

 

- Chương trình mục tiêu ĐP(7)

 

 

 

 

-

35

Nguồn ngân sách xã

 

2.048

 

 

2.048

36

Chi khác NS (Đã bao gồm lễ hội và kỷ niệm ngày lễ lớn )

 

20.536

 

 

20.536

37

Hỗ trợ các hội nghề nghiệp

 

505

 

 

505

 

+ Hội DIOXIN: 30 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội người khuyết tật: 20 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Ban Liên lạc người tù đầy: 15 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội Khuyến học: 50 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội Luật gia: 40 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Đoàn Luật sư : 30 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội Kế hoạch hoá GĐ: 30 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội Nhà báo: 120 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội sinh vật cảnh: 15 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội người cao tuổi: 35 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội cựu TN xung phong: 40 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội y dược học: 30 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội bảo trợ XH và người tàn tật: 20 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Hội Phật giáo: 30 triệu đồng

 

 

 

 

 

38

Nguồn tăng lương (Đã gồm tiết kiệm 10% tăng thêm)

 

26.157

 

 

26.157

39

Chi sửa chữa nhỏ nhà cửa

 

6.000

 

 

6.000

40

Sử lý sự cố đê điều + Đắp đê

 

2.000

 

 

2.000

41

Chương trình dự án nông nghiệp

 

4.680

 

 

4.680

42

Kiểm kê đất đai

 

3.000

 

 

3.000

43

Dự án xử lý môi trường

 

8.000

 

 

8.000

44

Trích quỹ xoá đói giảm nghèo

 

1.000

 

 

1.000

45

10% tiết kiệm nguồn SN khoa học

 

1.683

 

 

1.683

46

Đào tạo nghề nông dân (Hỗ trợ doanh nghiệp)

 

3.580

 

 

3.580

47

Tăng cường cơ sở VC trường học

 

28.929

 

 

28.929

48

Trích Quỹ khen thưởng (Có làng nghề)

 

2.001

 

 

2.001

49

Các khoản trích bảo hiểm (Sở LĐTBXH)

 

54.616

 

 

54.616

 

- Bảo hiểm y tế người nghèo

 

17.440

 

 

17.440

 

- Bảo hiểm y tế cận nghèo

 

4.500

 

 

4.500

 

- BHYT trẻ em 1-6 tuổi

 

26.076

 

 

26.076

 

- BHYT và mai táng phí cựu chiến binh

 

4.000

 

 

4.000

 

- BHYT và mai táng phí TN xung phong

 

2.600

 

 

2.600

50

Trang phục DQ tự vệ và mục tiêu khác ngành QS

 

3.500

 

 

3.500

B

Nguồn tăng thu NS tỉnh (ĐP phấn đấu)

 

98.500

 

 

98.500

T. đó: Trích quỹ phát triển đất: 50 tỷ đồng

C

Chi dự phòng, quỹ dự trữ tài chính

 

34.165

-

 

34.165

 

- Dự phòng ngân sách tỉnh

 

33.165

 

 

33.165

 

- Trích quỹ dự trữ TC ĐP theo KH

 

1.000

 

 

1.000

D

Chi đầu tư PT, vốn quy hoạch và vốn CT MTQG

 

680.762

-

 

680.762

1

Nguồn vốn XDCB tập trung để phân bổ

 

34.822

 

 

34.822

2

Nguồn vốn XDCB tập trung để trả nợ

 

25.208

 

 

25.208

3

Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp lại thành phố

 

4.502

 

 

4.502

4

Chi XDCB từ nguồn thu sử dụng đất

 

3.860

 

 

3.860

5

Trả nợ NHPT từ nguồn thu SD đất

 

11.158

 

 

11.158

6

Trích quỹ phát triển đất từ nguồn thu SD đất

 

10.000

 

 

10.000

7

Chi trả nợ KBNN DA đông Đáy từ thu SD đất

 

50.000

 

 

50.000

8

Chi quy hoạch từ thu sử dụng đất

 

3.280

 

 

3.280

9

Chương trình mục tiêu Quốc gia

 

122.080

 

 

122.080

10

CT, dự án theo Quyết định Chính phủ

 

322.000

 

 

322.000

 

T. đó trả nợ NSTW, NS tỉnh: 84.347 triệu đồng

 

 

 

 

-

11

Vốn nước ngoài

 

50.000

 

 

50.000

12

Chi hỗ trợ doanh nghiệp

 

1.690

 

 

1.690

13

Nguồn vốn SN bổ sung mục tiêu

 

42.162

 

 

42.162

 

- Sở Lao động TB và XH: 850 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

DA ngăn ngừa trợ giúp TE LT: 300 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

DA truyền thông NC năng lực QL: 170 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

DA ngăn ngừa TE bị xâm hại TD: 80 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

DA GQ tình trạng TE LĐNN: 300 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- Sở Nông nghiệp và PTNT:

 

 

 

 

 

 

Chương trình bố trí dân cư: 1.000 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- Sở Khoa học: Nghiên cứu khoa học: 275 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- Hội văn học NT (sáng tạo tác giả tác phẩm): 190 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- Hội nhà báo: KP tác phẩm báo chí chất lượng cao: 75 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- Kinh phí nâng cấp và chia tách: 5.000 triệu

 

 

 

 

 

 

- C. trình MT bảo hộ an toàn vệ sinh lao động: 735 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Sở LĐTBXH: 460 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

+ Sở Y tế: 275 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- Học bổng dân tộc nội trú: 416 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- Hỗ trợ chế độ cho địa phương thực hiện một số nhiệm vụ: 18.000 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- Kinh phí thực hiện NĐ 67 và T. lương: 5.000 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- KPKB cho N. nghèo và TE 1-6 tuổi: 9.222 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- HT MH ngôi nhà nhỏ QĐ 65 là: 500 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- Dầu thắp sáng: 19 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- KP thực hiện đề án 06: 690 triệu đồng

 

 

 

 

 

 

- Sở Nội vụ Đào tạo cán bộ xã và tôn giáo: 190 triệu đồng

 

 

 

 

 

E

Chi phản ánh qua NS của NS tỉnh

 

80.869

 

 

80.869

Trong đó nguồn sổ xố KT đầu tư trường THPT là: 3.600 triệu đồng

G

Bổ sung cho ngân sách huyện

 

546.551

-

 

546.551

1

Huyện Duy Tiên

 

92.642

 

 

92.642

2

Huyện Kim Bảng

 

96.229

 

 

96.229

3

Huyện Thanh Liêm

 

96.716

 

 

96.716

4

Huyện Bình Lục

 

109.912

 

 

109.912

5

Huyện Lý Nhân

 

121.272

 

 

121.272

6

Thành phố Phủ Lý

 

29.780

 

 

29.780

 

TỔNG CỘNG

-

1.963.700

8.358

9.647

1.946.408

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật 08/2009/NQ-HĐND

Loại văn bảnNghị quyết
Số hiệu08/2009/NQ-HĐND
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành09/12/2009
Ngày hiệu lực19/12/2009
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcTài chính nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/07/2012
Cập nhật7 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật 08/2009/NQ-HĐND

Lược đồ Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND dự toán phân bổ dự toán NSNN Hà Nam 2010


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND dự toán phân bổ dự toán NSNN Hà Nam 2010
                Loại văn bảnNghị quyết
                Số hiệu08/2009/NQ-HĐND
                Cơ quan ban hànhTỉnh Hà Nam
                Người kýĐinh Văn Cương
                Ngày ban hành09/12/2009
                Ngày hiệu lực19/12/2009
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcTài chính nhà nước
                Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực 09/07/2012
                Cập nhật7 năm trước

                Văn bản được dẫn chiếu

                  Văn bản hướng dẫn

                    Văn bản được hợp nhất

                      Văn bản gốc Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND dự toán phân bổ dự toán NSNN Hà Nam 2010

                      Lịch sử hiệu lực Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND dự toán phân bổ dự toán NSNN Hà Nam 2010