Văn bản khác Khôngsố

Quy chế về hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 14/07/1993 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

Nội dung toàn văn Quy chế hoạt động Uỷ ban thường vụ Quốc hội


QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

 

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 1993

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 và Luật tổ chức Quốc hội;
Quy chế này quy dịnh nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội bầu ra tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội. Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.

Nhiệm kỳ của Uỷ ban thường vụ Quốc hội bắt đầu từ khi được Quốc hội bầu ra và kết thúc khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban thường vụ Quốc hội mới.

Điều 2

Uỷ ban thường vụ Quốc hội gồm có Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên, do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội làm Phó Chủ tịch.

Số Phó Chủ tịch Quốc hội và Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội.

Thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ và làm việc theo chế độ chuyên trách.

Trong trường hợp khuyết thành viên thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo để Quốc hội quyết định việc bầu bổ sung.

Điều 3

Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Hiệu quả hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, cùng với sự tham gia của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.

Điều 4

Các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; chịu trách nhiệm cá nhân trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội về những vấn đề được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công; tham gia các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nội dung của phiên họp.

Trong trường hợp được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thay mặt Uỷ ban thường vụ Quốc hội làm việc với các ngành, các cấp và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Điều 5

Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh và nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

Điều 6

Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phối hợp công tác với Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm soát nhân dân tối cao, Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam; với sự tham gia của cơ quan, tổ chức khác và của công dân khi cần thiết.

Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan Nhà nước khác; các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Chương 2

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Điều 7

Trong việc bầu cử đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Thành lập Hội đồng bầu cử; ấn định ngày bầu cử và công bố chậm nhất là chín mươi ngày trước ngày bầu cử;

2- ấn định số đơn vị bầu cử, số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử và công bố chậm nhất là bảy mươi ngày trước ngày bầu cử;

3- Quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội, ngày bầu cử bổ sung và công bố chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử bổ sung; thành lập Uỷ ban bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội;

4- Xem xét báo cáo của Hội đồng bầu cử, Uỷ ban bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội về tình hình chuẩn bị việc tiến hành và kết quả cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội; khi cần thiết cử đoàn đi kiểm tra việc bầu cử tại các địa phương.

Điều 8

Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo và tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập các kỳ họp Quốc hội theo quy định tại chương II của Luật tổ chức Quốc hội và các Điều 1, 2, 3 và 4 của Nội quy kỳ họp Quốc hội.

Điều 9

Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá trước giới thiệu danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới. Sau khi được bầu, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá mới giới thiệu danh sách để Quốc hội bầu Chủ tịch nước.

Điều 10

Tại kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo với Quốc hội về kiến nghị của cử tri cả nước và đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề cấp thiết do cử tri đề nghị để Quốc hội quyết định.

Điều 11

Uỷ ban thường vụ Quốc hội chủ trì cuộc họp Quốc hội, bảo đảm để kỳ họp được tiến hành dân chủ đúng pháp luật, bảo đảm để Quốc hội thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Trong việc chủ trì kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Tổ chức và bảo đảm việc thực hiện chương trình và Nội quy kỳ họp Quốc hội;

2- Nghe báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, của đại biểu Quốc hội tại Đoàn hoặc tổ đại biểu Quốc hội; dự kiến các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể của Quốc hội;

3- Khi cần thiết, dự kiến các vấn đề đưa ra trao đổi tại Hội nghị của Chủ tịch Quốc hội với Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, có sự tham dự của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan, trước khi trình Quốc hội quyết định;

4- Chỉ đạo việc tiếp thụ ý kiến của đại Biểu Quốc hội để chỉnh lý dự án Luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác trình Quốc hội; tổ chức để Quốc hội biểu quyết thông qua dự án Luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác sau khi Quốc hội đã thảo luận và đã được tiếp thụ chỉnh lý;

5- Triệu tập và chủ trì hội nghị rút kinh nghiệm về kỳ họp, có sự tham dự của đại diện hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn thư ký kỳ họp, Chủ tịch nước, đại diện Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan.

Điều 12

Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến chương trình xây dựng luật, Pháp lệnh hàng năm và cả nhiệm kỳ Quốc hội để trình Quốc hội quyết định theo trình tự sau đây:

1- Thông báo về việc chuẩn bị dự kiến chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh đến tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án Luật, Pháp lệnh và kiến nghị về Luật được quy dịnh tại Điều 87 của Hiến pháp và Điều 62 của Luật Tổ chức Quốc hội;

2- Thảo luận và quyết định dự kiến chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh để trình Quốc hội trên cơ sở tập hợp của Văn phòng Quốc hội về đề nghị của tổ chức, cá nhân có quyền trình dự án Luật, Pháp lệnh, kiến nghị về Luật và ý kiến của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội.

Điều 13

Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo việc thực hiện chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua; phân công cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm tra; quyết định tiến độ xây dựng dự án và các biện pháp bảo đảm khác; khi cần thiết thành lập Ban soạn thảo liên ngành, dự kiến điều chỉnh chương trình để trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.

Điều 14

Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét và quyết định việc trình dự án Luật tại kỳ họp Quốc hội; thảo luận và thông qua dự án pháp lệnh căn cứ vào trương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua trên cơ sở tờ trình của tổ chức, cá nhân trình dự án và báo cáo thẩm tra hoặc phát biểu ý kiến của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban hữu quan của Quốc hội.

Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo việc tổ chức lấy ý kiến của nhân dân về các dự án Luật theo quyết định của Quốc hội; quyết định và chỉ đạo việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án Pháp lệnh khi cần thiết.

Điều 15

Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua dự án Pháp lệnh theo trình tự sau đây:

1- Đại diện tổ chức hoặc cá nhân trình dự án thuyết trình về dự án;

2- Đại điện Hội đồng dân tộc, hoặc Uỷ ban của Quốc hội được giao nhiệm vụ thẩm tra dự án trình báo cáo thẩm tra về dự án đó;

3- Chủ toạ phiên họp có thể mời đại diện các cơ quan dự họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan trong nội dung dự án;

4- Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;

5- Căn cứ vào ý kiến của các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và đại diện các cơ quan dự họp, chủ toạ phiên họp nêu các vấn đề cần biểu quyết và cách biểu quyết để Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định; tóm tắt những vấn đề chính làm cơ sở cho việc chuẩn bị kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về dự án;

6- Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận;

7- Các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự án trên cơ sở kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

8- Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua dự án pháp lệnh đã chỉnh lý bằng cách biểu quyết từng điều, từng chương, nghe đọc toàn văn, sau đó biểu quyết toàn bộ hoặc nghe đọc toàn văn rồi biểu quyết toàn bộ dự án một lần.

Điều 16

Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét dự án Luật trước khi trình Quốc hội theo trình tự sau đây:

1- Đại diện tổ chức hoặc cá nhân trình dự án thuyết trình về dự án;

2- Đại diện Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban của Quốc hội được giao nhiệm vụ thẩm tra dự án phát biểu ý kiến về dự án;

3- Chủ toạ phiên họp có thể mời đại diện các cơ quan dự họp phát biểu ý kiến về nhưng vấn đề có liên quan trong nội dung của dự án;

4- Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận;

5- Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính làm cơ sở cho việc chuẩn bị kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về dự án;

6- Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận. Cơ quan hữu quan chỉnh lý dự án Luật trên cơ sở kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Điều 17

Uỷ ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh.

Việc giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh được tiến hành theo trình tự sau đây:

1- Quyết định việc giao cho Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội hoặc Văn phòng Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản giải thích để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

2- Đại diện Uỷ ban pháp luật của Quốc hội phát biểu ý kiến về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản giải thích;

3- Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và đại diện các cơ quan dự họp khác phát biểu ý kiến;

4- Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận và thông qua nghị quyết về giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh.

Nghị quyết về việc giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 18

Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định chương trình giám sát hàng năm của mình căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, trên cơ sở đề nghị của Hồi đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội.

Căn cứ vào chương trình giám sát đã được thông qua, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công thành viên của Uỷ ban chịu trách nhiệm từng nội dung và quyết định những vấn đề giao cho Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội giám sát và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội; quyết định tiến độ thực hiện chương trình giám sát và các biện pháp bảo đảm khác.

Điều 19

Khi thực hiện chức năng giám sát, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Xem xét báo cáo của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các Đoàn công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; yêu cầu cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện những kiến nghị của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;

2- Cử đoàn đi kiểm tra về các vấn đề thuộc phạm vi giám sát của mình. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi hợp pháp của tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang hoặc của công dân, Đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan và những người có trách nhiệm thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi trái pháp luật đó.

Cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và trả lời kiến nghị của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Điều 20

Đối với hoạt động và tổ chức của Chính phủ, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Xem xét báo cáo của Chính phủ trong thời gian Quốc hội không họp; yêu cầu thành viên của Chính phủ trực tiếp đến báo cáo, báo cáo bằng văn bản hoặc cung cấp tài liệu khi xét thấy cần thiết;

2- Huỷ bỏ các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội huỷ bỏ các văn bản đó tại kỳ họp gần nhất;

3- Trong thời gian Quốc hội không họp, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ. Nghị quyết phê chuẩn được gửi đến Chủ tịch trong thời hạn bảy ngày. Việc phê chuẩn phải được báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Điều 21

Đối với hoạt động và tổ chức của Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Xem xét báo cáo công tác của Chánh án Toà án nhân dân tối cao trong thời gian Quốc hội không họp;

2- Huỷ bỏ các văn bản của Toà án nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành các văn bản của Toà án nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc huỷ bỏ các văn bản đó tại kỳ họp gần nhất;

3- Ra Pháp lệnh về thẩm phán, hội thẩm; Pháp lệnh về tổ chức Toà án quân sự và pháp lệnh về tổ chức các Toà án khác của Toà án nhân dân tối cao; quy định về tiêu chuẩn cụ thể của Thẩm phán, Hội thẩm của Toà án mỗi cấp, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thẩm phán, bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm hội thẩm, tổ chức và hoạt động của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán, quyền và nghĩa vụ của Thẩm phán, Hội thẩm; ra nghị quyết ban hành quy chế về việc phối hợp giữa Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chánh án Toà án nhân dân tội cao trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương về mặt tổ chức;

4- Quyết định biên chế, số lượng Thẩm phán, Hội thẩm và phê chuẩn bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;

5- Quyết định số lượng Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa phương theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sau khi đã thống nhất ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao: số lượng Thẩm phán và Hội thẩm quân nhân của các Toà án quân sự quân khu và tương đương, của Toà án quân sự khu vực theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sau khi đã thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ quốc phòng và Chánh án Toà án nhân dân tối cao;

6- Cử Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân tối cao theo sự giới thiệu của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cử Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự Trung ương theo sự giới thiệu của Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;

7- Miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân tối cao, Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự trung ương;

8- Quy định chế độ tiền lương, phụ cấp, giấy chứng minh, trang phục đối vơi các Toà án.

Điều 22

Đối với hoạt động và tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Xem xét báo cáo công tác của viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời gian Quốc hội không họp;

2- Huỷ bỏ các văn bản của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành các văn bản của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định về việc huỷ bỏ các văn bản đó tại kỳ họp Quốc hội gần nhất;

3- Ra Pháp lệnh về kiểm sát viên; Pháp lệnh tổ chức viện kiểm sát quân sự; quy định về tiêu chuẩn cụ thể, Quy chế tuyển chọn kiểm sát viên và điều tra viên ở Viện kiểm sát mỗi cấp chế độ tiền lương, Phụ cấp giấy chứng minh, trang phục đối với ngành Kiểm sát;

4- Phê chuẩn tổng biên chế của Viện Kiểm sát nhân dân, bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; cử uỷ viên Uỷ ban kiểm sát trong số kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao theo Tờ trình của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 23

Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét báo cáo, đề án của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức hữu quan theo trình tự sau đây:

1- Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan thuyết trình báo cáo hoặc đề án;

2- Đại diện Hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban hữu quan của Quốc hội phát biểu ý kiến về báo cáo hoặc đề án;

3- Chủ toạ phiên họp có thể mời đại diện các cơ quan dự họp phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan trong nội dung báo cáo hoặc đề án;

4- Uỷ ban thường vụ Quốc hội thảo luận. Chủ toạ phiên họp tóm tắt những vấn đề chính làm cơ sở cho việc chuẩn bị kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về báo cáo, đề án;

5- Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kết luận về báo cáo, đề án.

Điều 24

Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại và tố cáo của công dân, trước hết là các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo gửi Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Ít nhất ba tháng một lần, Uỷ ban thường vụ Quốc hội nghe thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội phụ trách công tác dân nguyện và đại diện Chính phủ báo cáo về công tác dân nguyện và cho ý kiến về những vấn đề cần xem xét, giải quyết.

Khi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội cử đoàn đi kiểm tra việc xét, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân hoặc giao cho Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội đi kiểm tra; giao cho văn phòng Quốc hội cử đoàn đi tìm hiểu tình hình để báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan Nhà nước khác, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm nghiên cứu thực hiện các kết luận hoặc yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về dân nguyện và báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết luận hoặc yêu cầu.

Điều 25

Uỷ ban thường vụ Quốc hội ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; giám sát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cho cuộc bầu cử tiến hành dân chủ, đúng pháp luật; quyết định huỷ bỏ cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị bầu cử có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng và ấn định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử ấy; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 26

Đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

1- Ra nghị quyết ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp;

2- Giám sát Hội đồng nhân dân trong việc ra nghi quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; xem xét tình hình tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi cần thiết; bãi bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội động nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến quyền lợi của nhân dân;

3- Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân, thường trực Hội đồng nhân dân; kịp thời giải quyết các đề nghị của Hội đồng nhân dân; hàng năm, tổ chức và chủ trì Hội nghị toàn quốc về Hội đồng nhân dân để tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong năm và bàn phương hướng nhiệm vụ năm tới; gửi những tài liệu cần thiết cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

4- Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thư ký Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định lương và chế độ phụ cấp trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thư ký, Trưởng ban, Phó trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quy định chế độ khen thưởng đối với Hội đồng nhân dân các cấp;

5- Cùng với Chính phủ tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; quy định chế độ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Hội đồng nhân dân đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và một số biện pháp bảo đẩm khác đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Điều 27

Trong việc chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Phân công Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội thẩm tra dự án Luật, Pháp lệnh, báo cáo và đề án; giao Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội giám sát một số vấn đề trong trương trình giám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và báo cáo kết quả với Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

2- Xem xét chương trình hoạt động của Hội đồng dân tộc và Uỷ ban của Quốc hội để chỉ đạo và điều hoà phối hợp công tác;

3- Sáu tháng một lần xem xét các báo cáo công tác của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; ba tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội họp với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc và Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội để cho ý kiến chỉ đạo việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Khi cần thiết, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Hội đồng dân tộc và Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội về các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội;

Hàng tháng, hàng quý, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội báo cáo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động và chương trình công tác của mình;

4- Xem xét và trả lời các kiến nghị của Hội đồng dân tộc và Uỷ ban của Quốc hội;

Điều 28

Đối với đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Xem xét báo cáo về tình hình hoạt động và hướng dẫn hoạt động của dại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; khi cần thiết cử đoàn về địa phương xem xét các vấn đề mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội kiến nghị;

2- Trả lời kiến nghị của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội;

3- Phân bổ kinh phí hoạt động của các Đoàn đại biểu Quốc hội từ ngân sách của Quốc hội; quy định con dấu, cơ quan giúp việc của Đoàn đại biểu Quốc hội;

4- Quy định phụ cấp của đại biểu Quốc hội và lương của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách;

5- Xem xét đề nghị của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt giam, truy tố, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Quốc hội;

6- Xem xét đề nghị của cơ quan, đơn vị nơi đại biểu Quốc hội làm việc về việc cách chức, buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc hội;

7- Quyết định việc đưa ra Quốc hội bãi nhiệm, hoặc cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc tỉnh hoặc của Hội nghị đại biểu cử tri; giữa hai kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc chấp nhận đai biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Thể thức đưa ra Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và thể thức quyết định việc chấp nhận đại biểu Quốc hội xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định tại Chương IV của Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội; trong trường hợp cử tri bãi nhiệm đại biểu Quốc hội, thì thể thức bãi nhiệm do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

Điều 29

Trong thời gian Quốc hội không họp, theo đề nghị của Hội đồng quốc phòng và an ninh, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nhà nước bị xâm lược và trình Quốc hội phê chuẩn tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được gửi đến Chủ tịch nước trong thời hạn hai mươi bốn giờ kể từ khi thông qua.

Điều 30

Uỷ ban thường vụ Quốc hội ra nghị quyết về tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương, theo đề nghị của Hội đồng Quốc phòng và an ninh hoặc Thủ tướng Chính phủ và kiến nghị của Uỷ ban quốc phòng và an ninh của Quốc hội.

Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được gửi đến Chủ tịch nước trong thời hạn hai mươi bốn giờ kể từ khi thông qua.

Điều 31

Đối với hoạt động đối ngoại của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền han sau đây:

1- Trong thời gian Quốc hội không họp, xem xét báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại; trên cơ sở báo cáo của Chính phủ và kiến nghị của Uỷ ban Đối ngoại của Quốc hội, cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách đối ngoại của Nhà nước, về quan hệ với Quốc hội các nước, với Liên minh Quốc hội thế giới và với các tổ chức quốc tế trước khi trình Quốc hội; chỉ đạo Uỷ ban Đối ngoại của Quốc hội trong việc giúp Quốc hội thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;

2- Thông qua chương trình hoạt động đối ngoại của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; thông qua chương trình hoạt động đối ngoại của Toà án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và ý kiến của Uỷ ban đối ngoại của Quốc hội;

3- Quyết định cử đoàn Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và Uỷ ban của Quốc hội đi thăm và làm việc tại nước ngoài; đón đoàn Quốc hội các nước và các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với Quốc hội nước ta;

4- Xem xét báo cáo kết quả các cuộc đi thăm và làm việc của các đoàn đại biểu cấp cao Nhà nước, Chính phủ ta tại nước ngoài và các đoàn cấp cao của Nhà nước và Chính phủ các nước đến thăm và làm việc tại nước ta; xem xét báo cáo kết quả các cuộc đi thăm và làm việc của các đoàn Quốc hội nước ta tại nước ngoài và các đoàn Quốc hội các nước và tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với Quốc hội nước ta.

Điều 32

Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức trưng cầu dân ý theo quyết định của Quốc hội;

Quy định việc phát hành phiếu trưng cầu, thể thức bỏ phiếu và kiểm phiếu; tổ chức việc bỏ phiếu, tổng hợp công bố kết quả trưng cầu và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Điều 33

Uỷ ban thường vụ Quốc hội họp mỗi tháng ít nhất một phiên, khi cần thiết có thể họp phiên bất thường theo quyết định của Chủ tịch Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Điều 34

Chủ tịch Quốc hội quyết định chương trình, thời gian triệu tập phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các biện pháp bảo đảm khác. Chương trình phiên họp được gửi đến các cơ quan có dự án, báo cáo, đề án trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là 20 ngày và gửi đến thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội cùng với quyết định triệu tập phiên họp chậm nhất là bảy ngày trước ngày bắt đầu phiên họp.

Điều 35

Các phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được tiến hành khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội tham dự.

Chủ tịch Quốc hội chủ toạ các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; nếu Chủ tịch Quốc hội vắng mặt, một Phó Chủ tịch Quốc hội được Chủ tịch Quốc hội uỷ quyền chủ toạ phiên họp.

Các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp. Nếu vì lý do cần thiết phải vắng mặt thì thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội báo cáo với Chủ tịch Quốc hội và phải được Chủ tịch Quốc hội đồng ý.

Điều 36

Uỷ ban thường vụ Quốc hội chỉ xem xét những vấn đề được ghi trong chương trình phiên họp khi có đầy đủ các văn bản cần thiết. Các tài liệu của phiên họp phải được gửi đến các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là bảy ngày trước ngày họp.

Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo công tác chuẩn bị cho phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Phó Chủ tịch Quốc hội và Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội chuẩn bị những vấn đề thuộc trách nhiệm được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phân công.

Điều 37

Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành.

Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Pháp lệnh và Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc thẩm quyền công bố của Chủ tịch nước được gửi đến Chủ tịch nước chậm nhất là bảy ngày kể từ ngày thông qua; các nghị quyết khác được gửi đến các cơ quan Nhà nước hữu quan chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp.

Điều 38

Thông cáo của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về kết quả phiên họp được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về các dự án, báo cáo, đề án trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp được gửi đến cơ quan hữu quan để nghiên cứu, tiếp thụ, chỉnh lý và thực hiện. Kết quả phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội được thông báo đến đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan hữu quan.

Điều 39

Phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải có biên bản. Biên bản phiên họp ghi đầy đủ quá trình diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết và kết luận của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Biên bản họp phải được chủ toạ phiên họp ký chứng thực.

Hồ sơ phiên họp phải được lập và lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 40

Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu ý kiến về các vấn đề thuộc chương trình làm việc của phiên họp.

Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét đề nghị của Chủ tịch nước về các Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo quy định tại Điều 93, điểm 7 Điều 103 của Hiến pháp năm 1992 và Điều 18 của Luật tổ chức Quốc hội. Nếu Uỷ ban thường vụ Quốc hội nhất trí với đề nghị của Chủ tịch nước thì phải thông báo cho Chủ tịch nước bằng văn bản về quyết định của mình để Chủ tịch nước công bố Pháp lệnh, Nghị quyết trong thời hạn luật định. Trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội vẫn biểu quyết tán thành Pháp lệnh, Nghị quyết đó thì phải trả lời bằng văn bản để Chủ tịch nước quyết định việc công bố trong thời hạn luật định hoặc trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.

Ba tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch nước để phối hợp công tác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi bên.

Điều 41

Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao được mời tham dự phiên họp Uỷ ban thường vụ Quốc hội và phát biểu về các vấn đề có liên quan.

Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông báo với Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về chương trình hoạt động của mình, nghị quyết, quyết định, kết luận của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc trách nhiệm thực hiện của các cơ quan này.

Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thông báo với Uỷ ban thường vụ Quốc hội chương trình công tác của mình và việc thực hiện chương trình đó.

Sáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tình hình thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường Vụ Quốc hội và các vấn đề có liên quan.

Điều 42

Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các tổ chức thành viên của Mặt trận được mời tham dự phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về những vấn đề có liên quan và có quyền phát biểu ý kiến.

Uỷ ban thường vụ Quốc hội tiếp nhận và tổng hợp ý kiến của cử tri do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận gửi đến để báo cáo với Quốc hội.

Khi cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh.

Sáu tháng một lần, Chủ tịch Quốc hội làm việc với Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để phối hợp công tác trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi bên.

Chương 3

BỘ MÁY GIÚP VIỆC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Điều 43

Bộ máy giúp việc của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội là Văn phòng Quốc hội.

Trong việc nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục vụ các hoạt động của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Văn phòng Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục vụ Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật;

2- Nghiên cứu, tham mưu giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc chỉ đạo, điều hoà phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;

3- Tổ chức và phục vụ hoạt động của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội giữa các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

4- Giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong việc thực hiện quan hệ công tác giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội với Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ chức Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; với đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và với thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

5- Bảo đảm thể thức văn bản đối với các văn bản của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

6- Bảo đảm các điều kiện hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Điều 44

Căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thnường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội bổ nhiệm Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội. Theo đề nghị của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội bổ nhiệm Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội sau khi đã tham khảo ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Điều 45

Kinh phí hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội là một khoản trong ngân sách hoạt động của Quốc hội.

Văn phòng Quốc hội giúp Chủ tịch Quốc hội trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện kinh phí hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Chương 4

HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 46

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày được thông qua.

Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định chi tiết thi hành Quy chế này.

Quy chế này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 7 tháng 7 năm 1993.

 

 

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

 

Đã xem:

Đánh giá:  
 

Thuộc tính Văn bản pháp luật Khôngsố

Loại văn bảnVăn bản khác
Số hiệuKhôngsố
Cơ quan ban hành
Người ký
Ngày ban hành14/07/1993
Ngày hiệu lực14/07/1993
Ngày công báo...
Số công báo
Lĩnh vựcBộ máy hành chính
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
Cập nhật18 năm trước
Yêu cầu cập nhật văn bản này

Download Văn bản pháp luật Khôngsố

Lược đồ Quy chế hoạt động Uỷ ban thường vụ Quốc hội


Văn bản bị sửa đổi, bổ sung

    Văn bản liên quan ngôn ngữ

      Văn bản sửa đổi, bổ sung

        Văn bản bị đính chính

          Văn bản được hướng dẫn

            Văn bản đính chính

              Văn bản bị thay thế

                Văn bản hiện thời

                Quy chế hoạt động Uỷ ban thường vụ Quốc hội
                Loại văn bảnVăn bản khác
                Số hiệuKhôngsố
                Cơ quan ban hànhQuốc hội
                Người kýNông Đức Mạnh
                Ngày ban hành14/07/1993
                Ngày hiệu lực14/07/1993
                Ngày công báo...
                Số công báo
                Lĩnh vựcBộ máy hành chính
                Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp
                Cập nhật18 năm trước

                Văn bản thay thế

                  Văn bản được dẫn chiếu

                    Văn bản hướng dẫn

                      Văn bản được hợp nhất

                        Văn bản hợp nhất

                          Văn bản gốc Quy chế hoạt động Uỷ ban thường vụ Quốc hội

                          Lịch sử hiệu lực Quy chế hoạt động Uỷ ban thường vụ Quốc hội

                          • 14/07/1993

                            Văn bản được ban hành

                            Trạng thái: Chưa có hiệu lực

                          • 14/07/1993

                            Văn bản có hiệu lực

                            Trạng thái: Có hiệu lực