QCVN 102:2016/BTTTT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CẤU TRÚC MÃ ĐỊNH DANH VÀ ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU GÓI TIN PHỤC VỤ KẾT NỐI CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH

National technical regulation on identifier code structure and data format of message for interconnection of document management and administration systems

 

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG ................................................................................................

1.1. Phạm vi Điều chỉnh...............................................................................................

1.2. Đối tượng áp dụng...............................................................................................

1.3. Tài liệu viện dẫn...................................................................................................

1.4. Giải thích từ ngữ ..................................................................................................

1.5. Ký hiệu và chữ viết tắt .........................................................................................

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ...........................................................................................

2.1. Cấu trúc mã định danh.........................................................................................

2.2. Định dạng dữ liệu của gói tin edXML ...................................................................

2.2.1. Quy định chung.................................................................................................

2.2.2. Phần edXMLHeader .......................................................................................

2.2.3. Phần edXMLBody ...........................................................................................

2.2.4. Phần AttachmentEncoded ..............................................................................

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO ............................................................................................

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ .....................................................................................

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ........................................................

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ........................................................................................

PHỤ LỤC A (Quy định) Danh sách mã định danh ................................................

PHỤ LỤC B (Quy định) Hướng dẫn các sơ đồ đo chung ....................................

PHỤ LỤC C (Tham khảo) Minh họa cách đánh mã định danh và một gói tin edXML ............................................

PHỤ LỤC D (Tham khảo) Đơn vị cấp 2, cấp 3 và cấp 4 .......................................

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................

 

Lời nói đầu

QCVN 102:2016/BTTTT do Cục Tin học hóa biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 4 năm 2016.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CẤU TRÚC MÃ ĐỊNH DANH VÀ ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU GÓI TIN PHỤC VỤ KẾT NỐI CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH

National technical regulation on identifier code structure and data format of message for interconnection of document management and administration systems

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi Điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật về:

- Cấu trúc mã định danh các cơ quan, đơn vị tham gia trao đổi văn bản điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và Điều hành;

- Định dạng dữ liệu của gói tin được trao đổi giữa hệ thống quản lý văn bản và Điều hành và hệ thống trung gian phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và Điều hành.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này không quy định các yêu cầu kỹ thuật trong việc trao đổi các văn bản mật trên môi trường mạng.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, cung cấp giải pháp quản lý văn bản và Điều hành và giải pháp kết nối các hệ thống quản lý văn bản và Điều hành, khai thác, sử dụng trong cơ quan nhà nước tại Việt Nam.

1.3. Tài liệu viện dẫn

Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh Mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh Mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

TCVN 6909:2001, Công nghệ thông tin - Bộ mã ký tự tiếng Việt 16-bit. RFC 6838, Media Type Specifications and Registration Procedures. RFC 1700, Assigned Numbers.

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. Hệ thống quản lý văn bản và Điều hành (Hệ thống QLVBĐH)

Hệ thống thông tin được xây dựng với chức năng chính là hỗ trợ việc tin học hóa công tác quản lý, xử lý văn bản và hồ sơ công việc của các cơ quan nhà nước và theo dõi tình hình xử lý công việc trong cơ quan trên môi trường mạng.

1.4.2. Kết nối các hệ thống QLVBĐH

Việc chuyển văn bản dưới dạng điện tử từ hệ thống QLVBĐH này đến hệ thống QLVBĐH khác.

1.4.3. Hệ thống trung gian

Hệ thống thông tin để kết nối các hệ thống QLVBĐH.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này không quy định về mô hình kết nối, hoạt động của hệ thống trung gian.

1.4.4. Mã định danh

Một tập hợp các ký hiệu dùng để xác định (phân biệt) các đối tượng tham gia trao đổi văn bản điện tử thông qua hệ thống QLVBĐH.

1.4.5. Định dạng dữ liệu

Kiểu dữ liệu và chiều dài dữ liệu của các trường thông tin trong gói tin phục vụ kết nối các hệ thống QLVBĐH.

1.4.6. Đơn vị cấp 1

Đơn vị cấp 1 bao gồm:

a) Nhóm các cơ quan Đảng: Văn phòng Trung ương, các Ban của Đảng, các cơ quan, đơn vị khác trực thuộc (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản).

b) Nhóm các cơ quan Chủ tịch nước: Văn phòng Chủ tịch nước.

c) Nhóm các cơ quan Quốc hội: Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban, Ban, Hội đồng Dân tộc, Viện Nghiên cứu Lập pháp của Quốc hội, các cơ quan, đơn vị khác thuộc Quốc hội.

d) Nhóm các cơ quan Tòa án: Toà án Nhân dân tối cao.

đ) Nhóm các cơ quan Viện Kiểm sát: Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao. e) Nhóm các cơ quan Kiểm toán: Kiểm toán Nhà nước.

g) Nhóm các cơ quan Chính phủ: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các Ban chỉ đạo, Hội đồng, Ủy ban do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; các tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Chính phủ quản lý; các trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Chính phủ quản lý; các cơ quan, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Chính phủ quản lý.

h) Nhóm các cơ quan, đơn vị ở địa phương: Hội đồng Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

i) Nhóm các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam.

k) Nhóm các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương khác.

1.4.7. Đơn vị cấp 2, cấp 3, cấp 4

Là các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc đơn vị cấp 1, cấp 2, cấp 3 tương ứng tham khảo Phụ lục D.

1.4.8. Bộ kết nối

Là một mô-đun phần mềm thực hiện chức năng chuyển đổi định dạng dữ liệu sẵn có thành định dạng dữ liệu được chuẩn hóa theo quy định của Quy chuẩn này phục vụ việc kết nối, trao đổi giữa các hệ thống QLVBĐH.

1.5. Ký hiệu và chữ viết tắt

QLVBĐH           Quản lý văn bản và Điều hành

edXML              Gói tin phục vụ kết nối các hệ thống QLVBĐH

XML                 Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Cấu trúc mã định danh

Mỗi cơ quan tham gia trao đổi văn bản điện tử sẽ được cấp phát một mã định danh ở dạng như sau:

V1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.MX1X2

Mã định danh có 13 ký tự (bao gồm cả dấu chấm), chia thành bốn nhóm, các nhóm phân tách bởi dấu chấm. Trong đó:

a. Nhóm thứ nhất (MX1X2)

- MX1X2 xác định đơn vị cấp 1 (gọi là Mã cấp 1).

- M là các chữ cái từ A đến Z (dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh), cụ thể:

+ Chữ cái A dành cho Nhóm các cơ quan Đảng;

+ Chữ cái B dành cho Nhóm các cơ quan Chủ tịch Nước;

+ Chữ cái C dành cho Nhóm các cơ quan Quốc hội;

+ Chữ cái D dành cho Nhóm các cơ quan Tòa án;

+ Chữ cái E dành cho Nhóm các cơ quan Viện kiểm sát;

+ Chữ cái F dành cho Nhóm các cơ quan Kiểm toán Nhà nước;

+ Chữ cái G dành cho Nhóm các cơ quan Chính phủ;

+ Chữ cái H dành cho Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Chữ cái K dành cho Hội đồng Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Chữ cái I dành cho Nhóm các tổ chức chính trị - xã hội;

+ Chữ cái J dành cho Nhóm các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

+ Các chữ cái còn lại dùng để dự trữ (xem Phụ lục A).

- X1, X2 nhận giá trị là một trong các chữ số (từ 0 đến 9).

CHÚ THÍCH: Mã cấp 1 phải sử dụng dải mã được quy định tại Phụ lục A. Trường hợp có thêm yêu cầu sử dụng mã cho đơn vị cấp 1 thì sử dụng các mã dự trữ.

b. Nhóm thứ hai (Y1Y2)

- Y1Y2 xác định đơn vị cấp 2 (gọi là Mã cấp 2).

- Y1, Y2 nhận giá trị là một trong các chữ số (từ 0 đến 9).

CHÚ THÍCH: Trường hợp có nhiều hơn 100 đơn vị cấp 2 thì đơn vị cấp 1 đăng ký thêm mã mới cho đơn vị cấp 1 đó sử dụng để cấp mã cho các đơn vị cấp 2 có thứ tự từ 100 trở lên.

c. Nhóm thứ ba (Z1Z2)

- Z1Z2 xác định đơn vị cấp 3 (gọi là Mã cấp 3).

- Z1, Z2 nhận giá trị là một trong các chữ số (từ 0 đến 9) hoặc một trong các chữ cái (từ A đến Z, dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh).

- Đơn vị cấp 3: Tuần tự sử dụng các mã dạng chữ số - chữ số, chữ số - chữ cái, chữ cái - chữ số, chữ cái - chữ cái trong mã cấp 3 Z1Z2.

CHÚ THÍCH 1: Các cơ quan, đơn vị cấp 3 thuộc, trực thuộc cơ quan Trung ương ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đánh mã trùng với mã tỉnh được ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.

CHÚ THÍCH 2: Trường hợp có nhiều hơn 1 296 đơn vị cấp 3 thì đơn vị cấp 1 cấp mã mới cho đơn vị cấp 2 để sử dụng cấp mã cho các đơn vị cấp 3 có thứ tự từ 1 296 trở lên.

d. Nhóm thứ tư (V1V2V3)

- V1V2V3 xác định đơn vị cấp 4 (gọi là Mã cấp 4).

- V1, V2, V3 nhận giá trị là một trong các chữ số (từ 0 đến 9).

CHÚ THÍCH 1: Các cơ quan, đơn vị cấp 4 thuộc, trực thuộc cơ quan Trung ương ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đánh mã trùng với mã tỉnh được ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.

CHÚ THÍCH 2: Trường hợp có nhiều hơn 1 000 đơn vị cấp 4 thì đơn vị cấp 1 cấp mã mới cho đơn vị cấp 3 sử dụng để cấp mã cho các đơn vị cấp 4 có thư tự từ 1 000 trở lên.

đ. Nguyên tắc đánh mã

- Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc được đánh mã bắt đầu từ 01, 001, A1, 1A, AB. Các nhóm 00, 000, A0, 0A, AA dùng để dự trữ.

- Trường hợp tách đơn vị:

+ Có 01 (một) đơn vị có tên không thay đổi so với tên trước khi tách thì mã định danh không thay đổi. Các đơn vị được thành lập mới sẽ được cấp mã định danh mới theo quy định;

+ Không có đơn vị trùng tên với đơn vị trước khi tách thì cấp mới mã định danh cho các đơn vị mới được thành lập theo quy định. Mã định danh cũ sẽ bị đóng không cấp lại cho các đơn vị khác.

- Trường hợp nhập các đơn vị:

+ Có 01 (một) đơn vị có tên không thay đổi so với tên trước khi nhập, thì mã định danh đơn vị không thay đổi. Mã định danh các đơn vị bị nhập sẽ bị đóng không cấp lại cho các đơn vị khác;

+ Không có đơn vị trùng tên với đơn vị trước khi nhập thì cấp mới mã định danh cho các đơn vị mới được thành lập theo quy định. Mã định danh cũ sẽ bị đóng không cấp lại cho các đơn vị khác.

- Trường hợp các đối tượng khác nếu tham gia trao đổi văn bản điện tử được đánh mã tương đương với các cơ quan, đơn vị trong các cấp tương ứng.

CHÚ THÍCH: Mã định danh được dùng để trao đổi văn bản điện tử là mã được cấp lần đầu tiên. Mã định danh được cấp thêm chỉ được sử dụng để đánh mã cho các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc.

2.2. Định dạng dữ liệu của gói tin edXML

Để kết nối giữa các hệ thống QLVBĐH, các hệ thống cần phải tuân thủ quy định thống nhất về định dạng dữ liệu trong gói tin edXML. Mục này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các trường thông tin của gói tin edXML, không quy định về quy cách đóng gói gói tin edXML. Việc xác định quy cách đóng gói gói tin do các doanh nghiệp cung cấp giải pháp quyết định dựa trên cơ sở đáp ứng được các yêu cầu do các cơ quan có nhu cầu khai thác và sử dụng đặt ra.

Hình 1 mô tả cấu trúc cơ bản của một gói tin edXML gồm ba phần là thông tin cơ bản (edXMLHeader), thông tin chính (edXMLBody), tập tin đính kèm được mã hóa (AttachmentEncoded).

Hình 1 - Cấu trúc cơ bản của một gói tin edXML

CHÚ THÍCH: Căn cứ vào nhu cầu quản lý của mình, các cơ quan, đơn vị có thể mở rộng thêm các trường thông tin phục vụ nghiệp vụ trong nội bộ của mình theo nguyên tắc không làm phá vỡ cấu trúc gói tin edXML gồm ba phần như cấu trúc gói tin ở trên.

2.2.1. Quy định chung

- Gói tin edXML phải có thông tin về phiên bản của gói tin, cụ thể edXML phải sử dụng không gian tên (namespace) “http://www.mic.gov.vn/TBT/QCVN_102_2016”.

- Gói tin edXML phải đảm bảo tuân thủ quy định trong Mục 2.2.2, 2.2.3 và 2.2.4 của quy chuẩn này.

- Trong Mục 2.2.2 và 2.2.3 của quy chuẩn này: Trạng thái “Bắt buộc” nghĩa là trường thông tin bắt buộc phải có dữ liệu trong thẻ edXML tương ứng; trạng thái “Tùy chọn” nghĩa là trường thông tin không bắt buộc phải có dữ liệu trong thẻ XML tương ứng.

- Trong Mục 2.2.4 của quy chuẩn này: Các trường thông tin là các tham số mô tả tập tin đính kèm có trong gói tin edXML.

- Các kiểu dữ liệu tuân thủ kiểu dữ liệu trong XML.

- Sử dụng Bộ ký tự và mã hóa cho tiếng Việt theo TCVN 6909:2001 để thể hiện các nội dung bên trong gói tin.

- Nếu các trường thông tin chứa thông tin về thời gian ngày, tháng, năm thì sử dụng kiểu dữ liệu Date (YYYY/MM/DD); chứa thông tin về thời gian đến giờ, phút, giây thì sử dụng kiểu dữ liệu DateTime (YYYY/MM/DD hh:mm:ss).

- Việc mã hóa đảm bảo gói tin edXML được an toàn, bảo mật trong quá trình gửi/nhận do doanh nghiệp cung cấp hệ thống trung gian lựa chọn trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu cơ quan sử dụng.

2.2.2. Phần edXMLHeader

Các thông tin cơ bản được biểu diễn theo cấu trúc, định dạng dựa trên XML bao gồm một số trường thông tin chính như sau:

2.2.2.1. edXML:MessageHeader

Thành phần bắt buộc phải có của một gói tin edXML để chứa các thông tin về phần mở đầu và phần kết thúc của một văn bản điện tử tương ứng với các quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản giấy theo quy định hiện hành.

2.2.2.1.1. edXML:From

Thành phần bắt buộc, chứa các trường thông tin mô tả về cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

CHÚ THÍCH: Thông tin chứa trong các trường được lấy từ danh bạ địa chỉ chung, được lưu trên hệ thống trung gian mà hệ thống QLVBĐH kết nối tới.

a) edXML:Organld

Mô tả: Mã định danh của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String với độ dài là 13 ký tự.

CHÚ THÍCH: Trường hợp nhiều cơ quan, đơn vị liên tịch ban hành văn bản thì trường thông tin này chứa mã định danh của cơ quan chủ trì ban hành văn bản. Chi Tiết cách đánh mã trong Mục 2.1 và Phụ lục A.

b) edXML:OrganizationInCharge

Mô tả: Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản (nếu có).

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 200 ký tự.

c) edXML:OrganName

Mô tả: Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Trạng thái: Bắt buộc.

d) edXML:OrganAdd

Mô tả: Địa chỉ cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Trạng thái: Bắt buộc.

Đinh dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 250 ký tự.

đ) edXML:Email

Mô tả: Thư điện tử đại diện của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Đinh dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 100 ký tự.

e) edXML:Telephone

Mô tả: Số điện thoại của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 30 ký tự.

g) edXML:Fax.

Mô tả: Số fax của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 20 ký tự.

h) edXML:Website

Mô tả: Thông tin về trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 50 ký tự.

2.2.2.1.2. edXML:To

Thành phần bắt buộc chứa các trường thông tin mô tả về cơ quan, tổ chức nhận văn bản (có thể có nhiều trường, mỗi nơi nhận văn bản tương ứng với một ). Cơ quan, tổ chức nhận văn bản được xác định dựa trên thông tin

“Nơi nhận” của văn bản được gửi đi.

CHÚ THÍCH:

- Các cơ quan, tổ chức nhận văn bản bao gồm cả cá nhân nhận văn bản;

- Thông tin chứa trong các trường được lấy từ danh bạ địa chỉ chung, được lưu trên hệ thống trung gian mà hệ thống QLVBĐH kết nối tới.

a) edXML:OrganId

Mô tả: Mã định danh của cơ quan, tổ chức nhận văn bản. Trường hợp nơi nhận văn bản là cá nhân ở bên ngoài hệ thống QLVBĐH của cơ quan gửi thì trường thông tin này chứa mã định danh của cơ quan quản lý tài Khoản sử dụng hệ thống QLVBĐH của cá nhân được nhận văn bản.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String với độ dài là 13 ký tự.

b) edXML:OrganName

Mô tả: Tên cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 200 ký tự.

c) edXML:OrganAdd

Mô tả: Địa chỉ của cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 250 ký tự.

d) edXML:Email

Mô tả: Địa chỉ thư điện tử đại diện của cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 100 ký tự.

đ) edXML:Telephone

Mô tả: Số điện thoại của cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 30 ký tự.

e) edXML:Fax

Mô tả: Số fax của cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 20 ký tự.

g) edXML:Website

Mô tả: Thông tin về trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức nhận văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 50 ký tự.

2.2.2.1.3. edXML:Code

Thành phần bắt buộc chứa các trường thông tin mô tả số, kí hiệu của văn bản gửi đi.

CHÚ THÍCH: Thông tin của trường này do văn thư nhập vào.

a) edXML:CodeNumber

Mô tả: Số của văn bản gửi đi.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 11 ký tự.

b) edXML:CodeNotation

Mô tả: Ký hiệu của văn bản gửi đi.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 30 ký tự.

2.2.2.1.4. edXML:PromulgationInfo

Thành phần bắt buộc chứa các trường thông tin mô tả địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

CHÚ THÍCH: Thông tin của trường này do văn thư nhập vào

a) edXML:Place

Mô tả: Địa danh.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 50 ký tự.

b) edXML:PromulgationDate

Mô tả: Ngày, tháng, năm ban hành văn bản.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu Date theo Mục 2.2.1 của quy chuẩn này.

2.2.2.1.5. edXML:DocumentType

Thành phần tùy chọn chứa các trường thông tin mô tả về loại văn bản.

CHÚ THÍCH: Thông tin của trường này do văn thư nhập vào.

a) edXML:Type

Mô tả: Loại của văn bản. Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu Number (unsignedShort) và nhận giá trị:

Văn bản quy phạm pháp luật

1

Văn bản hành chính

2

CHÚ THÍCH:

- Giá trị mặc định là 2;

- Các loại văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân số 31/2004/QH11;

- Các loại văn bản hành chính quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011.

b) edXML:TypeName

Mô tả: Tên các loại văn bản quy phạm pháp luật. Bao gồm các dạng:

A

Các loại văn bản quy phạm pháp luật

1

Hiến pháp

2

Luật

3

Pháp lệnh

4

Lệnh

5

Nghị quyết (bao gồm Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao, Hội đồng Nhân dân)

6

Nghị quyết liên tịch

7

Nghị định

8

Quyết định (bao gồm Quyết định của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Nhân dân)

9

Thông tư (bao gồm Thông tư của Chánh án Tòa án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ)

10

Thông tư liên tịch

11

Chỉ thị (Chỉ thị của Ủy ban Nhân dân)

B

Các loại văn bản hành chính

1

Nghị quyết (cá biệt)

17

Hợp đồng

2

Quyết định (cá biệt)

18

Công văn

3

Chỉ thị (cá biệt)

19

Công điện

4

Quy chế

20

Bản ghi nhớ

5

Quy định

21

Bản cam kết

6

Thông cáo

22

Bản thỏa thuận

7

Thông báo

23

Giấy chứng nhận

8

Hướng dẫn

24

Giấy ủy quyền

9

Chương trình

25

Giấy mời

10

Kế hoạch

26

Giấy giới thiệu

11

Phương án

27

Giấy nghỉ phép

12

Đề án

28

Giấy đi đường

13

Dự án

29

Giấy biên nhận hồ sơ

14

Báo cáo

30

Phiếu gửi

15

Biên bản

31

Phiếu chuyển

16

Tờ trình

32

Thư công

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 100 ký tự.

CHÚ THÍCH: Giá trị mặc định của trường này là Công văn. Đối với các loại văn bản khác chưa được liệt kê như bên trên thì văn thư nhập vào

2.2.2.1.6. edXML:Subject

Mô tả: Trích yếu nội dung của văn bản gửi đi.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 500 ký tự.

CHÚ THÍCH: Thông tin của trường này do văn thư nhập vào.

2.2.2.1.7. edXML:Content

Mô tả: Nội dung của văn bản cần ban hành.

Trạng thái: Tùy chọn.

Đinh dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 500 ký tự.

CHÚ THÍCH: Thông tin của trường này do văn thư nhập vào và chỉ áp dụng đối với văn bản dạng phi cấu trúc có độ dài không quá 500 ký tự.

2.2.2.1.8. edXML:SignerInfo

Mô tả: Chứa các trường thông tin mô tả quyền hạn, chức vụ, họ tên của người ký ban hành văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Không quy định.

CHÚ THÍCH: Thông tin của trường này do văn thư nhập vào.

a) edXML:Competence

Mô tả: Quyền hạn của người ký văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Đinh dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 100 ký tự.

CHÚ THÍCH:

- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

- Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu;

- Trường hợp cấp phó được giao phụ trách thì thực hiện như cấp phó ký thay cấp trưởng;

- Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức;

- Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

b) edXML:Position

Mô tả: Chức vụ của người ký văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Đinh dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 100 ký tự.

CHÚ THÍCH: Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức.

c) edXML:FullName

Mô tả: Họ và tên người ký văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Đinh dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 50 ký tự.

CHÚ THÍCH: Thông tin của trường này do văn thư nhập vào.

2.2.2.1.9. edXML:DueDate

Mô tả: Hạn trả lời văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Đinh dạng: Kiểu Date tại Mục 2.2.1 của quy chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Thông tin của trường này do văn thư nhập vào.

2.2.2.1.10. edXML:ToPlaces

Thành phần tùy chọn mô tả danh sách nơi nhận và lưu văn bản theo quy định của văn thư, lưu trữ về thể thức trình bày văn bản.

CHÚ THÍCH: Thông tin về tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan nhận văn bản do văn thư nhập vào.

a) edXML:Place

Mô tả: Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận/ theo dõi/ lưu văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 1 000 ký tự.

CHÚ THÍCH: Mỗi gạch đầu dòng ở phần nơi nhận của văn bản tương ứng với một .

2.2.2.1.11. edXML:OtherInfo

Mô tả: Chứa các trường thông tin mô tả các thông tin khác của văn bản được ban hành.

Trạng thái: Tùy chọn.

CHÚ THÍCH: Thông tin này do văn thư nhập vào.

a) edXML:Priority

Mô tả: Độ khẩn của văn bản. Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu Number (unsignedShort) có các giá trị quy định như sau:

Thường

0

Hỏa tốc

3

Khẩn

1

Hỏa tốc hẹn giờ

4

Thượng khẩn

2

 

 

CHÚ THÍCH: Giá trị mặc định là 0.

b) edXML:SphereOfPromulgation

Mô tả: Phạm vi lưu hành của văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 100 ký tự.

CHÚ THÍCH: Thông tin này do văn thư nhập vào.

c) edXML:TyperNotation

Mô tả: Ký hiệu đơn vị, tổ chức, chữ viết tắt tên người soạn thảo văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 10 ký tự.

CHÚ THÍCH: Thông tin của trường này do văn thư nhập vào.

d) edXML:PromulgationAmount Mô tả: Số lượng bản phát hành.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu Number (unsignedShort).

CHÚ THÍCH: Giá trị mặc định là 1.

đ) edXML:PageAmount

Mô tả: Số trang của văn bản.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu Number (unsignedShort)

CHÚ THÍCH: Giá trị mặc định là 1.

e) edXML:Appendixes

Mô tả: Thông tin về các phụ lục đi kèm văn bản thể hiện bằng thẻ edXML:Appendix, số thẻ tương ứng với số phụ lục. Các phụ lục này được đóng gói trong phần tập tin đính kèm.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài phụ thuộc vào số phần tử edXML:Appendix mà mỗi phần tử edXML:Appendix có độ dài tối đa là 250 ký tự.

2.2.2.2. edXML:TraceHeaderList

Là thành phần tùy chọn, được sử dụng để:

- Lưu vết giữa các hệ thống, cơ quan (các trường thông tin dùng để chứa thông tin được sử dụng để xác định vết của gói tin edXML lưu chuyển qua các hệ thống QLVBĐH, hệ thống trung gian).

- Mô tả trạng thái xử lý các trường thông tin để chứa các thông tin được dùng để mô tả trạng thái xử lý của văn bản.

- Chứa thông tin về văn bản được trả lời, phúc đáp như số ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành, trích yếu của văn bản.

- Chứa thông tin về trạng thái xử lý như người xử lý, tiến độ xử lý, trạng thái xử lý (đã tiếp nhận, đang xử lý, đã kết thúc).

CHÚ THÍCH:

a) Lưu vết giữa các hệ thống, cơ quan: Trường thông tin này do doanh nghiệp cung cấp giải pháp hệ thống QLVBĐH, hệ thống trung gian lựa chọn, thường ở dạng định danh hệ thống (hệ thống QLVBĐH gửi, hệ thống trung gian, hệ thống QLVBĐH nhận), cơ quan kết hợp với nhãn thời gian (Timestamp) tại các hệ thống (hệ thống QLVBĐH gửi, hệ thống trung gian, hệ thống QLVBĐH nhận);

b) Trạng thái xử lý: Trường thông tin này do doanh nghiệp cung cấp giải pháp hệ thống QLVBĐH, hệ thống trung gian lựa chọn nhằm đáp ứng các Mục tiêu quản lý nội bộ của các cơ quan.

2.2.2.3. Signature

Là thành phần tùy chọn, bao gồm các thông tin về trường thông tin chữ ký số và thông tin ký số gói tin (thông tin được hệ thống QLVBĐH của cơ quan tham gia trao đổi văn bản điện tử tạo ra).

CHÚ THÍCH: Trường thông tin này chỉ bắt buộc có dữ liệu khi các cơ quan sử dụng chữ ký số, chứng thư số và các dịch vụ chứng thực chữ ký số sử dụng Hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng.

2.2.3. Phần edXMLBody

Các thông tin cơ bản được biểu diễn theo cấu trúc, định dạng dựa trên XML bao gồm một số trường thông tin chính như sau:

2.2.3.1. edXML:edXMLManifest

Là thành phần bắt buộc, chứa trường thông tin mô tả thông tin về phần chứa tập tin đính kèm. Có thể chứa nhiều phần tử edXML:Reference.

CHÚ THÍCH: Chỉ bắt buộc khi có tập tin đính kèm hoặc có phụ lục. Trường thông tin này có thể không có dữ liệu trong trường hợp không có tập tin đính kèm hoặc có phụ lục nhưng vẫn phải có các thẻ trong gói tin

2.2.3.1.1. edXML:Reference

Thành phần bắt buộc mô tả thông tin về tập tin đính kèm dùng để tham chiếu đến tập tin đính kèm, quy định trong Mục 2.2.4 của quy chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Trường thông tin này do doanh nghiệp cung cấp giải pháp hệ thống QLVBĐH, hệ thống trung gian lựa chọn, thường ở dạng định danh (ID), định vị tài nguyên thống nhất (URL) trên môi trường mạng.

a) edXML:ContentID

Mô tả: Trường này do hệ thống QLVBĐH nơi gửi sinh ra dưới dạng định danh (ID) hoặc định vị tài nguyên thống nhất (URL). Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String.

CHÚ THÍCH: Bắt buộc khi có tập tin đính kèm hoặc có phụ lục.

b) edXML:ContentType

Mô tả: Kiểu của tập tin đính kèm trình bầy theo RFC 6838 và RFC 1700; và hỗ trợ các định dạng tập tin tuân thủ quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 tháng 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Trạng thái: Bắt buộc. Định dạng: Kiểu String.

CHÚ THÍCH: Bắt buộc khi có tập tin đính kèm hoặc có phụ lục.

c) edXML:AttachmentName Mô tả: Tên tập tin đính kèm.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 200 ký tự.

CHÚ THÍCH: Bắt buộc khi có tập tin đính kèm hoặc có phụ lục.

d) edXML:Description

Mô tả: Thông tin của tập tin đính kèm.

Trạng thái: Tùy chọn.

Định dạng: Kiểu String với độ dài tối đa là 250 ký tự.

2.2.4. Phần AttachmentEncoded

Phần này bao gồm thông tin về tập tin đính kèm và giá trị của tập tin đính kèm đã được mã hóa dạng BASE64. Trong trường hợp có nhiều tập tin đính kèm thì có nhiều nhóm thông tin (edXML:ContentID, edXML:ContentType, edXML:ContentTransferEncoded, edXML:AttachmentName) tương ứng.

2.2.4.1. edXML:AttachmentEncoded

Là thành phần bắt buộc, mô tả thông tin về tập tin đính kèm và giá trị mã hóa dạng BASE64 của tập tin đính kèm.

CHÚ THÍCH: Chỉ bắt buộc khi có tập tin đính kèm hoặc có phụ lục. Trường thông tin này có thể không có dữ liệu trong trường hợp không có tập tin đính kèm hoặc có phụ lục nhưng vẫn phải có các thẻ trong gói tin.

2.2.4.1.1. edXML:Attachment

Là thành phần bắt buộc khi có tập tin đính kèm hoặc phụ lục. Trong một bản tin có thể có nhiều phẩn tử edXML:Attachment.

a) edXML:ContentID

Mô tả: Trường thông tin do hệ thống QLVBĐH nơi gửi sinh ra dưới dạng định danh (ID) hoặc định vị tài nguyên thống nhất (URL).

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String.

b) edXML:ContentType

Mô tả: Kiểu của tập tin đính kèm trình bầy theo RFC 6838 và RFC 1700; và hỗ trợ các định dạng tập tin tuân thủ quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String.

c) edXML:AttachmentName Mô tả: Tên tập tin đính kèm.

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String có độ dài tối đa là 200 ký tự.

d) edXML:ContentTransferEncoded

Mô tả: Giá trị mã hóa của tập tin đính kèm. Quy định kiểu mã hóa là "BASE64".

Trạng thái: Bắt buộc.

Định dạng: Kiểu String.

3. PHƯƠNG PHÁP ĐO

3.1. Sử dụng các phương pháp, công cụ để trích xuất gói tin đi ra từ hệ thống QLVBĐH hoặc hệ thống trung gian tạo thành tập tin edXML (xem Phụ lục B).

3.2. Kiểm tra nội dung tập tin edXML đã trích xuất được theo các chỉ tiêu kỹ thuật tại Mục 2.1 và Mục 2.2 của quy chuẩn này.

3.3. Nếu mã định danh và tất cả các trường thông tin trong tập tin edXML có dữ liệu phù hợp với quy định tại Mục 2 của quy chuẩn này thì kết luận là đạt.

4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4.1. Cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu của gói tin thuộc phạm vi Điều chỉnh nêu tại Mục 1.1 phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

4.2. Đơn vị cấp 1 có trách nhiệm cấp mã cấp 2, cấp 3, cấp 4 cho các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc có nhu cầu trao đổi văn bản điện tử và gửi danh sách mã định danh về Bộ Thông tin và Truyền thông để thống nhất quản lý và công khai sử dụng trên phạm vi toàn quốc.

5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5.1. Cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, cung cấp, khai thác và sử dụng giải pháp hệ thống trung gian và hệ thống QLVBĐH cho các cơ quan nhà nước có trách nhiệm đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn này và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

5.2. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp giải pháp hệ thống trung gian và hệ thống QLVBĐH cho các cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy hệ thống trung gian và hệ thống QLVBĐH cho các cơ quan nhà nước phù hợp với Quy chuẩn này. Việc công bố hợp quy thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

5.3. Cục Tin học hóa có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký công bố hợp quy, thực hiện quản lý, hướng dẫn và kiểm tra việc công bố hợp quy.

6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

6.1. Cục Tin học hóa, có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra các Cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, cung cấp, khai thác và sử dụng giải pháp hệ thống trung gian và hệ thống QLVBĐH cho các cơ quan nhà nước thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này trên phạm vi toàn quốc.

6.2. Các Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Đơn vị cấp 1 có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.

6.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

Danh sách mã định danh

A.1. Mã MX1X2 của đơn vị cấp 1

Bảng A.1 - Mã cấp 1 (MX1X2)

TT

Danh sách mã cấp 1 (MX1X2)

1

Nhóm các cơ quan Đảng

A01 - A99

2

Nhóm các cơ quan Chủ tịch nước

B01

3

Nhóm các cơ quan Quốc hội

C01 - C99

4

Nhóm các cơ quan Toà án

D01

5

Nhóm các cơ quan Viện Kiểm sát

E01

6

Nhóm các cơ quan Kiểm toán

F01

7

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

Bảng A.2

8

Hội đồng Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bảng A.3

9

Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bảng A.4

10

Tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương

Bảng A.5

11

Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương

Bảng A.6

CHÚ THÍCH: Các mã A00, B00, B02 đến B99, C00, D00, D02 đến D99, E00, E02 đến E99, F00, F02 đến F99 để dự trữ.

Bảng A.2 - Mã cấp 1 (MX1X2) cho Nhóm các cơ quan Chính phủ

STT

Tên cơ quan, đơn vị

1

Bộ Công an

G01

2

Bộ Công Thương

G02

3

Bộ Giáo dục và Đào tạo

G03

4

Bộ Giao thông vận tải

G04

5

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

G05

6

Bộ Khoa học và Công nghệ

G06

7

Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

G07

8

Bộ Ngoại giao

G08

9

Bộ Nội vụ

G09

10

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

G10

11

Bộ Quốc phòng

G11

12

Bộ Tài chính

G12

13

Bộ Tài nguyên và Môi trường

G13

14

Bộ Thông tin và Truyền thông

G14

15

Bộ Tư pháp

G15

16

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

G16

17

Bộ Xây dựng

G17

18

Bộ Y tế

G18

19

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

G19

20

Thanh tra Chính phủ

G20

21

Ủy ban Dân tộc

G21

22

Văn phòng Chính phủ

G22

23

Ban Quản lý lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

G23

24

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

G24

25

Đại học Quốc gia Hà Nội

G25

26

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

G26

27

Đài Tiếng nói Việt Nam

G27

28

Đài Truyền hình Việt Nam

G28

29

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

G29

30

Thông tấn xã Việt Nam

G30

31

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

G31

32

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

G32

CHÚ THÍCH:

- Các cơ quan Chính phủ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo từng nhóm cơ quan và mã được quy định tương ứng.

- Mã G00 và các mã từ G33 đến G99 để dự trữ. Mã này được sử dụng khi có thêm cơ quan có nhu cầu kết nối.

Bảng A.3 - Mã cấp 1 (MX1X2) cho Hội đồng Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

STT

Tên tỉnh/thành phố

1

HĐND tỉnh An Giang

K01

2

HĐND tỉnh Bắc Giang

K02

3

HĐND tỉnh Bắc Kạn

K03

4

HĐND tỉnh Bạc Liêu

K04

5

HĐND tỉnh Bắc Ninh

K05

6

HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

K06

7

HĐND tỉnh Bến Tre

K07

8

HĐND tỉnh Bình Định

K08

9

HĐND tỉnh Bình Dương

K09

10

HĐND tỉnh Bình Phước

K10

11

HĐND tỉnh Bình Thuận

K11

12

HĐND tỉnh Cà Mau

K12

13

HĐND thành phố Cần Thơ

K13

14

HĐND tỉnh Cao Bằng

K14

15

HĐND tỉnh Đắk Lắk

K15

16

HĐND tỉnh Đắk Nông

K16

17

HĐND thành phố Đà Nẵng

K17

18

HĐND tỉnh Điện Biên

K18

19

HĐND tỉnh Đồng Nai

K19

20

HĐND tỉnh Đồng Tháp

K20

21

HĐND tỉnh Gia Lai

K21

22

HĐND tỉnh Hà Giang

K22

23

HĐND tỉnh Hải Dương

K23

24

HĐND thành phố Hải Phòng

K24

25

HĐND tỉnh Hà Nam

K25

26

HĐND thành phố Hà Nội

K26

27

HĐND tỉnh Hà Tĩnh

K27

28

HĐND tỉnh Hòa Bình

K28

29

HĐND thành phố Hồ Chí Minh

K29

30

HĐND tỉnh Hậu Giang

K30

31

HĐND tỉnh Hưng Yên

K31

32

HĐND tỉnh Khánh Hòa

K32

33

HĐND tỉnh Kiên Giang

K33

34

HĐND tỉnh Kon Tum

K34

35

HĐND tỉnh Lai Châu

K35

36

HĐND tỉnh Lâm Đồng

K36

37

HĐND tỉnh Lạng Sơn

K37

38

HĐND tỉnh Lào Cai

K38

39

HĐND tỉnh Long An

K39

40

HĐND tỉnh Nam Định

K40

41

HĐND tỉnh Nghệ An

K41

42

HĐND tỉnh Ninh Bình

K42

43

HĐND tỉnh Ninh Thuận

K43

44

HĐND tỉnh Phú Thọ

K44

45

HĐND tỉnh Phú Yên

K45

46

HĐND tỉnh Quảng Bình

K46

47

HĐND tỉnh Quảng Nam

K47

48

HĐND tỉnh Quảng Ngãi

K48

49

HĐND tỉnh Quảng Ninh

K49

50

HĐND tỉnh Quảng Trị

K50

51

HĐND tỉnh Sóc Trăng

K51

52

HĐND tỉnh Sơn La

K52

53

HĐND tỉnh Tây Ninh

K53

54

HĐND tỉnh Thái Bình

K54

55

HĐND tỉnh Thái Nguyên

K55

56

HĐND tỉnh Thanh Hóa

K56

57

HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

K57

58

HĐND tỉnh Tiền Giang

K58

59

HĐND tỉnh Trà Vinh

K59

60

HĐND tỉnh Tuyên Quang

K60

61

HĐND tỉnh Vĩnh Long

K61

62

HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

K62

63

HĐND tỉnh Yên Bái

K63

CHÚ THÍCH:

- Hội đồng Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái và mã được quy định tương ứng.

- Mã K00 và các mã từ K64 đến K99 để dự trữ.

Bảng A.4 - Mã cấp 1 (MX1X2) cho Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

STT

Tên tỉnh/thành phố

1

UBND tỉnh An Giang

H01

2

UBND tỉnh Bắc Giang

H02

3

UBND tỉnh Bắc Kạn

H03

4

UBND tỉnh Bạc Liêu

H04

5

UBND tỉnh Bắc Ninh

H05

6

UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

H06

7

UBND tỉnh Bến Tre

H07

8

UBND tỉnh Bình Định

H08

9

UBND tỉnh Bình Dương

H09

10

UBND tỉnh Bình Phước

H10

11

UBND tỉnh Bình Thuận

H11

12

UBND tỉnh Cà Mau

H12

13

UBND thành phố Cần Thơ

H13

14

UBND tỉnh Cao Bằng

H14

15

UBND tỉnh Đắk Lắk

H15

16

UBND tỉnh Đắk Nông

H16

17

UBND thành phố Đà Nẵng

H17

18

UBND tỉnh Điện Biên

H18

19

UBND tỉnh Đồng Nai

H19

20

UBND tỉnh Đồng Tháp

H20

21

UBND tỉnh Gia Lai

H21

22

UBND tỉnh Hà Giang

H22

23

UBND tỉnh Hải Dương

H23

24

UBND thành phố Hải Phòng

H24

25

UBND tỉnh Hà Nam

H25

26

UBND thành phố Hà Nội

H26

27

UBND tỉnh Hà Tĩnh

H27

28

UBND tỉnh Hòa Bình

H28

29

UBND thành phố Hồ Chí Minh

H29

30

UBND tỉnh Hậu Giang

H30

31

UBND tỉnh Hưng Yên

H31

32

UBND tỉnh Khánh Hòa

H32

33

UBND tỉnh Kiên Giang

H33

34

UBND tỉnh Kon Tum

H34

35

UBND tỉnh Lai Châu

H35

36

UBND tỉnh Lâm Đồng

H36

37

UBND tỉnh Lạng Sơn

H37

38

UBND tỉnh Lào Cai

H38

39

UBND tỉnh Long An

H39

40

UBND tỉnh Nam Định

H40

41

UBND tỉnh Nghệ An

H41

42

UBND tỉnh Ninh Bình

H42

43

UBND tỉnh Ninh Thuận

H43

44

UBND tỉnh Phú Thọ

H44

45

UBND tỉnh Phú Yên

H45

46

UBND tỉnh Quảng Bình

H46

47

UBND tỉnh Quảng Nam

H47

48

UBND tỉnh Quảng Ngãi

H48

49

UBND tỉnh Quảng Ninh

H49

50

UBND tỉnh Quảng Trị

H50

51

UBND tỉnh Sóc Trăng

H51

52

UBND tỉnh Sơn La

H52

53

UBND tỉnh Tây Ninh

H53

54

UBND tỉnh Thái Bình

H54

55

UBND tỉnh Thái Nguyên

H55

56

UBND tỉnh Thanh Hóa

H56

57

UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

H57

58

UBND tỉnh Tiền Giang

H58

59

UBND tỉnh Trà Vinh

H59

60

UBND tỉnh Tuyên Quang

H60

61

UBND tỉnh Vĩnh Long

H61

62

UBND tỉnh Vĩnh Phúc

H62

63

UBND tỉnh Yên Bái

H63

CHÚ THÍCH:

- Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái và mã được quy định tương ứng;

- Mã H00 và các mã từ H64 đến H99 để dự trữ.

Bảng A.5 - Mã cấp 1 (MX1X2) cho tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương

STT

Tên tổ chức chính trị - xã hội

1

Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

I01

2

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

I02

3

Trung ương Ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

I03

4

Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

I04

5

Hội Cựu chiến binh

I05

6

Hội Nông dân Việt Nam

I06

CHÚ THÍCH: Mã I00 và các mã từ I07 đến I99 để dự trữ.

Bảng A.6 - Mã cấp 1 (MX1X2) cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương

STT

Tên tổ chức xã hội

1

Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam

J01

2

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

J02

3

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

J03

4

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

J04

5

Hội Điện ảnh Việt Nam

J05

6

Hội Đông y Việt Nam

J06

7

Hội Khuyến học Việt Nam

J07

8

Hội Kiến trúc sư Việt Nam

J08

9

Hội Luật gia Việt Nam

J09

10

Hội Mỹ thuật Việt Nam

J10

11

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

J11

12

Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam

J12

13

Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam

J13

14

Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam

J14

15

Hội Người cao tuổi Việt Nam

J15

16

Hội Người mù Việt Nam

J16

17

Hội Nhà báo Việt Nam

J17

18

Hội Nhà văn Việt Nam

J18

19

Hội Nhạc sĩ Việt Nam

J19

20

Hội Sinh viên Việt Nam

J20

21

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

J21

22

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

J22

23

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

J23

24

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

J24

25

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

J25

26

Liên minh hợp tác xã Việt Nam

J26

27

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

J27

28

Tổng hội Y học Việt Nam

J28

CHÚ THÍCH:

- Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái và mã được quy định tương ứng.

- Mã J00 và các mã từ J29 đến J99 để dự trữ.

 

PHỤ LỤC B

(Quy định)

Hướng dẫn các sơ đồ đo chung

B.1. Sơ đồ ghép nối các hệ thống cần đo kiểm với công cụ trích xuất gói tin

Sơ đồ ghép nối hệ thống QLVBĐH cần đo kiểm với công cụ trích xuất gói tin để tạo thành tập tin edXML phục vụ đo kiểm.

Để thực hiện đo kiểm gói tin edXML, cần phải sử dụng công cụ để trích xuất gói tin đi ra từ hệ thống QLVBĐH hoặc hệ thống trung gian (sau đây gọi tắt là công cụ trích xuất gói tin). Các Hình B.1 và Hình B.2 mô tả cách ghép nối các hệ thống cần đo kiểm với công cụ trích xuất gói tin.

Hình B.1 - Sơ đồ ghép nối để trích xuất gói tin đi ra từ hệ thống QLVBĐH

Sơ đồ ghép nối hệ thống trung gian cần đo kiểm với công cụ trích xuất gói tin để tạo thành tập tin edXML phục vụ đo kiểm.

Hình B.2 - Sơ đồ ghép nối để trích xuất gói tin đi ra từ hệ thống trung gian

B.2. Giải thích sơ đồ

- Khi cần trích xuất gói tin đi ra từ hệ thống QLVBĐH thì sử dụng sơ đồ Hình B.1.

- Khi cần trích xuất gói tin đi ra từ hệ thống trung gian thì sử dụng sơ đồ Hình B.2.

- Công cụ trích xuất gói tin:

+ Công cụ trích xuất gói tin là một phần mềm. Phần mềm này cung cấp các bộ kết nối và các thông số, yêu cầu kỹ thuật kèm theo để các hệ thống QLVBĐH hoặc các hệ thống trung gian đang cần đo kiểm kết nối tới công cụ;

+ Công cụ trích xuất gói tin có các chức năng cơ bản gồm: Nhận gói tin (nhận văn bản); xuất gói tin nhận được thành tập tin edXML phục vụ đo kiểm; đọc và hiển thị gói tin trên màn hình phục vụ việc xem xét gói tin; các chức năng thông báo và các chức năng mở rộng khác.

+ Công cụ trích xuất gói tin phải có mã định danh do cơ quan có thẩm quyền cấp để phục vụ việc đo kiểm.

- Bộ kết nối: Bộ kết nối để kết nối các hệ thống QLVBĐH khác nhau hoặc các hệ thống trung gian khác nhau vào công cụ trích xuất gói tin.

B.3. Thực hiện bắt gói tin

- Bắt và trích xuất gói tin gửi từ hệ thống QLVBĐH:

+ Hệ thống QLVBĐH thực hiện gửi văn bản tới nơi nhận có mã định danh là mã định danh của công cụ trích xuất (có thể gửi tới 1 cơ quan hoặc nhiều cơ quan). Trong trường hợp này, công cụ trích xuất gói tin đóng vai trò là nơi nhận văn bản.

+ Khi nhận được gói tin do Hệ thống QLVBĐH gửi đến. Người dùng thao tác trên công cụ trích xuất gói tin, thực hiện việc bắt gói tin, xuất gói tin thành tập tin edXML phục vụ đo kiểm.

- Bắt và trích xuất gói tin gửi từ Hệ thống trung gian:

+ Hệ thống QLVBĐH thực hiện gửi văn bản tới nơi nhận có mã định danh là mã định danh của công cụ trích gói tin xuất thông qua Hệ thống trung gian (có thể gửi tới 1 cơ quan hoặc nhiều cơ quan).

+ Lúc này, Hệ thống trung gian sẽ chuyển văn bản nhận được từ Hệ thống QLVBĐH

đến nơi nhận có mã định danh là mã định danh của công cụ trích xuất gói tin.

+ Công cụ trích xuất gói tin đóng vai trò là nơi nhận, nhận được gói tin do Hệ thống trung gian gửi đến. Người dùng thao tác trên công cụ trích xuất gói tin, thực hiện bắt gói tin, xuất gói tin thành tập tin edXML/nhiều tập tin edXML tương ứng với các nơi nhận (trường hợp gửi nhiều cơ quan) phục vụ việc đo kiểm.

- Tập tin edXML được trích xuất là căn cứ để các đơn vị đo kiểm thực hiện việc đo kiểm gói tin phù hợp với Quy chuẩn.

 

PHỤ LỤC C

(Tham khảo)

Minh họa cách đánh mã định danh và một gói tin edXML

C.1. Minh họa cách đánh mã

Ví dụ: Cách đánh mã cho các đơn vị Bộ Tài chính

000.00.00.G12 là mã của Bộ Tài chính;

000.00.18.G12 là mã của Tổng cục Thuế;

Ví dụ đối với các cơ quan, đơn vị cấp 3, cấp 4 thuộc, trực thuộc cơ quan Trung ương ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đánh mã trùng với mã tỉnh được ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

000.01.18.G12 là mã của Cục thuế Thành phố Hà Nội (01 là mã Thành phố Hà Nội theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg);

003.01.18.G12 là mã của Chi Cục thuế quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội (003 là mã thành quận Tây Hồ theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg).

C.2. Minh họa gói tin edXML

Đây chỉ là ví dụ minh họa các trường thông tin được mô tả trong Mục 2.2 ở dạng XML để các cơ quan, đơn vị tham khảo.

000.00.01.G14

Cục Tin học hóa

Bộ Thông tin truyền thông

Tầng 2, tòa nhà DETECH, số 8 Tôn Thất Thuyết

[email protected]

(84-4)37821766

(84-4)35378208

http://www.aita.gov.vn

000.00.01.H26

Sở TTTT Thành phố Hà Nội

185 Giảng Võ - Đống Đa - Hà Nội

[email protected]

(04)35123536

(04)37366617

http://www.ict-hanoi.gov.vn

000.00.01.H29

Sở TTTT Thành phố Hồ Chí Minh

59 Lý Tự Trọng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

[email protected]

(84-8)35202727

(84-8)35202424

http://www.ict-hcm.gov.vn

269

BTTTT-ƯDCNTT

Hà Nội

2012/02/06

2

Công văn

V/v giải thích việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật chính sử dụng cho hệ thống cổng thông tin điện tử và hệ thống thư điện tử

TL. BỘ TRƯỞNG

CỤC TRƯỞNG CỤC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Nguyễn Thành Phúc

Bộ trưởng(để b/c)

Thứ trưởng Nguyễn Minh Hồng(để b/c)

Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Đơn vị chuyên trách về CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Lưu: VT, ƯDCNTT

0

1

1

Phụ lục 1 (Giải thích việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật chính sử dụng cho cổng thông tin điện tử)

Phụ lục 2 (Giải thích việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật chính sử dụng cho hệ thống thư điện tử)

cid:208

application/pdf

269-Huong dan tieu chuan.pdf

Công văn số 269/BTTTT-ƯDCNTT V/v giải thích việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật chính sử dụng cho hệ thống cổng thông tin điện tử và hệ thống thư điện tử

cid:209

application/pdf

269-Huong dan tieu chuan-Cong thong tin dien tu.pdf

Giải thích việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật chính sử dụng cho hệ thống cổng thông tin điện tử

=”cid:210

application/pdf

269-Huong dan tieu chuan-Thu dien tu.pdf

Giải thích việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật chính sử dụng cho hệ thống thư điện tử

cid:208

application/pdf

269-Huong dan tieu chuan.pdf

ni6/zOtQFyD15v9YoWHaBvR0BElv1+jc88YeVgmXC1oQfy2JwuU4AAa+n2RntRyfiaodoMT+glFGC+w50kI9O3xj6NwTn07HiKvDnUcR E4ocQ3mTGYi3fNwCKfEdVMPHYscjuIX7wpxeoZiT2VupZ1soaBuf3qCgThuVGxWR7xk

cid:209

application/pdf

269-Huong dan tieu chuan.pdf

jc88YeVgmXC1oQfy2JwuU4AAa+n2RntRyfiaod oMT+glFGC+w50kI9O3xj6NwTn07HiKvDnUcRE4ocQ3mTGYi3fNwCKfEdVMPHYscjuIX7wpxeoZiT2VupZ1soaBuf3qCgThuVGxWR7xkjc88YeVgmXC1oQfy2JwuU4AAa+n2RntRyfiaodoMT+glFGC+w50kI9O3xj6NwTn07HiKvDnUcRE4ocQ3mTGYi3fNwCKfEdVMPHYscjuIX7wpxeoZiT2VupZ1soaBuf3qCgThuVGxWR7xkQfy2JwuU4AAa+n2RntRyGC+w50kI9O3xj

cid:210

application/pdf

269-Huong dan tieu chuan.pdf

ni6/zOtQFyD15v9YoWHaBvR0BElv1+jc88YeVg mXC1oQfy2JwuU4AAa+n2RntRyfiaodoMT+glFGC+w50kI9O3xj6NwTn07HiKvDnUcRE4ocQ3mTG Yi3fNwCKfEdVMPHYscjuIX7wpxeoZiT2VupZ1soaBuf3qCgThuVGxWR7xk

 

PHỤ LỤC D

(Tham khảo)

Đơn vị cấp 2, cấp 3 và cấp 4

D.1. Đơn vị cấp 2

D.1.1. Các cơ quan thuộc, trực thuộc các cơ quan Đảng

a) Văn phòng Trung ương: Văn phòng, các Cục, Vụ, Trung tâm, Ban quản lý, Doanh nghiệp, đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác;

b) Các Ban của Đảng: Văn phòng, các Cục, Vụ, Viện, Trung tâm, Báo, Tạp chí, Hội đồng, cơ quan thường trực, Ban quản lý, Doanh nghiệp, đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác;

c) Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản: Văn phòng, các Ban, Vụ, Viện, Học viện và Phân viện, Trung tâm, Tạp chí, Nhà xuất bản, Nhà in, Báo, Cơ quan thường trực, Cơ quan thường trú, Chi nhánh, Ban quản lý, Doanh nghiệp, đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác;

d) Cơ quan của một số Ban ở tỉnh, thành phố: Ban Tuyên giáo, Ban Tổ chức, Văn phòng, Ban Dân vận, Ủy ban Kiểm tra, Ban nội chính, Báo đảng tỉnh và Trường Chính trị ở tỉnh, thành phố.

D.1.2. Các cơ quan thuộc, trực thuộc Văn phòng Chủ tịch nước

Các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.1.3. Các cơ quan thuộc, trực thuộc cơ quan Quốc hội

a) Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban: Văn phòng và các Cục, Vụ, Trung tâm thuộc, trực thuộc Văn phòng Quốc hội, các Ban thuộc, trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

b) Viện Nghiên cứu Lập pháp của Quốc hội: Các Trung tâm và các đơn vị thuộc, trực thuộc Viện nghiên cứu Lập pháp;

c) Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.1.4. Các cơ quan thuộc, trực thuộc cơ quan Tòa án Nhân dân tối cao

a) Văn phòng và các Cục, Vụ, Trung tâm;

b) Tòa án Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.1.5. Các cơ quan thuộc, trực thuộc cơ quan Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao

a) Văn phòng, Thanh tra và các Cục, Vụ, Trung tâm, Viện, Trường, Phân viện, Báo, Tạp chí;

b) Viện Kiểm sát Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.1.6. Các cơ quan thuộc, trực thuộc Kiểm toán Nhà nước

a) Văn phòng, Thanh tra và các Vụ, Trung tâm, Viện, Báo, Tạp chí;

b) Kiểm toán Nhà nước các chuyên ngành;

c) Kiểm toán Nhà nước các khu vực;

d) Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.1.7. Các cơ quan thuộc, trực thuộc cơ quan Chính phủ

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:

- Văn phòng, Thanh tra và các Tổng cục, Cục, Vụ;

- Viện, Trung tâm, Doanh nghiệp, Trường, Học viện, Nhà xuất bản, Báo, Tạp chí, Quỹ, Ban quản lý, Ban chỉ đạo;

- Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

b) Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Chính phủ quản lý:

- Các Ban, Trung tâm, Tổng công ty, Công ty, Chi nhánh;

- Các đơn vị thuộc, trực thuộc khác.

c) Các trường đại học Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Chính phủ quản lý:

- Các Ban, Viện, Trung tâm, Nhà xuất bản, Tạp chí, Công ty thành viên;

- Các đơn vị thuộc, trực thuộc khác.

D.1.8. Các cơ quan thuộc, trực thuộc Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Các cơ quan thuộc, trực thuộc Hội đồng Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Văn phòng và các Ban;

- Hội đồng Nhân dân các huyện, quận;

- Các đơn vị thuộc, trực thuộc khác.

b) Các cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Văn phòng, Thanh tra và các Sở;

- Ủy ban Nhân dân các huyện, quận;

- Các Trung tâm, Viện, Ban chỉ đạo, Ban quản lý, Doanh nghiệp;

- Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.1.9. Các cơ quan thuộc, trực thuộc các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương

a) Văn phòng và các Ban;

b) Ủy ban, Liên đoàn, Hội tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.1.10. Các cơ quan thuộc, trực thuộc các tổ chức xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp Trung ương khác

a) Văn phòng và các Ban;

b) Ủy ban, Liên đoàn, Hội tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.2. Đơn vị cấp 3

Nhóm cơ quan này được gọi là các cơ quan cấp 3 theo cấu trúc mã.

D.2.1. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan thuộc Điểm a), b), c) và d) của Mục D.1.1

a) Cơ quan thuộc Điểm a), b), c): Các Trung tâm, Ban quản lý;

b) Cơ quan thuộc Điểm d): Ban Tuyên giáo, Ban Tổ chức, Văn phòng, Ban Dân vận, Ủy ban Kiểm tra, Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị ở các huyện, quận;

c) Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.2.2. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc các Vụ của Văn phòng Chủ tịch nước Mục D.1.2

a) Trung tâm, Ban quản lý;

b) Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.2.3. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc các cơ quan thuộc Điểm a), b) của Mục D.1.3

a) Cơ quan thuộc Điểm a), b): Trung tâm, Ban quản lý;

b) Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương đương khác.

D.2.4. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc các cơ quan thuộc Điểm a), b) của Mục D.1.4

a) Cơ quan thuộc Điểm a): Văn phòng và các Tòa chuyên ngành;

b) Cơ quan thuộc Điểm b): Tòa án Nhân dân các huyện, quận.

D.2.5. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc các cơ quan thuộc Điểm a), b) của Mục D.1.5

a) Cơ quan thuộc Điểm a): Các Trung tâm, Ban quản lý;

b) Cơ quan thuộc Điểm b): Văn phòng, Viện Kiểm sát Nhân dân các huyện, quận.

D.2.6. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc các cơ quan thuộc Điểm a), b), c) của Mục D.1.6

Các Trung tâm, Ban quản lý.

D.2.7. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc các cơ quan thuộc Điểm a), b), c) của Mục D.1.7

a) Cơ quan thuộc Điểm a):

- Văn phòng, Thanh tra và các Vụ, Cục, Viện, Trung tâm, Ban quản lý thuộc, trực thuộc Tổng cục;

- Các Trung tâm, Ban quản lý thuộc, trực thuộc Cục, Viện, Doanh nghiệp, Trường, Học viện, Nhà xuất bản, Báo, Tạp chí, Quỹ;

b) Cơ quan thuộc Điểm b): Các Ban, Trung tâm, Công ty, Chi nhánh thuộc, trực thuộc Tổng Công ty;

c) Cơ quan thuộc Điểm c): Các Ban, Viện, Trung tâm, Nhà xuất bản, Trường thành viên.

D.2.8. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc các cơ quan thuộc các Điểm a), b) của Mục D.1.8

a) Cơ quan thuộc Điểm a) (Hội đồng Nhân dân huyện, quận): Văn phòng, các Ban, Hội đồng Nhân dân các xã, phường;

b) Cơ quan thuộc Điểm b):

- Cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban Nhân dân huyện, quận: Văn phòng, các phòng, Ủy ban Nhân dân các xã, phường, trung tâm, Ban quản lý;

- Cơ quan thuộc, trực thuộc Sở, Thanh tra, Ban, Viện: Trung tâm, Ban quản lý.

D.2.9. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc các cơ quan thuộc các Điểm b) của Mục D.1.9

- Văn phòng và các Ban;

- Ủy ban, Liên đoàn, Hội tại các huyện, quận.

D.2.10. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc các cơ quan thuộc các Điểm b) của Mục D.1.10

- Văn phòng và các Ban;

- Ủy ban, Liên đoàn, Hội tại các các huyện, quận.

D.3. Đơn vị cấp 4

D.3.1. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan thuộc Điểm b) của Mục D.2.1

Ban Tuyên giáo, Ban Tổ chức, Văn phòng và Ủy ban Kiểm tra ở các xã, phường.

D.3.2. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan thuộc Điểm a) của Mục D.2.7

Các Chi cục của một số ngành, lĩnh vực (Thuế, Hải quan…).

D.3.3. Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan thuộc Điểm b) của Mục D.2.7

Các Ban, Trung tâm, Chi nhánh thuộc, trực thuộc Công ty thuộc Tổng công ty.

D.3.4. Các Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan thuộc Điểm b) của Mục D.2.8

Cơ quan thuộc, trực thuộc Trung tâm, Ban quản lý: Văn phòng, Ban, Trung tâm, Chi nhánh.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Công văn số 2803/BTTTT-THH ngày 01/10/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông Về việc hướng dẫn kỹ thuật liên thông giữa các hệ thống quản lý van bản và Điều hành trong cơ quan nhà nước;

[2] TCVN ISO/TS 15000-2: 2007, Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng kinh doanh điện tử (ebXML) Phần 2 Quy định kỹ thuật về dịch vụ thông điệp ebMS;

[3] OASIS ebXML Messaging Services, Version 3.0: Part 1: Core Features (12/07/2007);

[4] OASIS ebXML Messaging Services, Version 3.0: Part 2: Advanced Features (19/05/2011).